Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nào mà gần như mọi nhà đầu tư, doanh nghiệp có vốn trong và ngoài nước đều phải xác định đúng ngay từ bước đầu?

Không ít hồ sơ bị chậm, phải sửa đổi hoặc đi sai quy trình chỉ vì nhầm thẩm quyền tiếp nhận và xử lý, trong khi pháp luật xác định đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hiểu đúng cơ quan đăng ký đầu tư không chỉ giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục mà còn giúp nhà đầu tư tránh sai sót pháp lý, tối ưu lộ trình triển khai dự án và chủ động hơn khi làm việc với cơ quan quản lý.

Bài viết này sẽ đi thẳng vào bản chất pháp lý, chỉ rõ từng trường hợp thẩm quyền thuộc về cơ quan nào, đồng thời bóc tách những điểm dễ nhầm mà nhiều doanh nghiệp gặp phải khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư là gì? Định nghĩa và thẩm quyền theo Luật Đầu tư 2025

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026: cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là định nghĩa pháp lý chính thức, ngắn gọn nhưng chứa đựng toàn bộ phạm vi thẩm quyền của cơ quan này.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (viết tắt: IRC, từ tiếng Anh Investment Registration Certificate) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. IRC là giấy tờ pháp lý nền tảng đối với dự án thuộc diện phải cấp IRC; nhà đầu tư phải hoàn thành thủ tục cấp IRC trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư nắm giữ đúng ba thẩm quyền liên quan đến IRC:

  • Cấp mới IRC cho dự án thuộc diện phải cấp hoặc dự án nhà đầu tư tự nguyện đề nghị cấp.
  • Điều chỉnh IRC khi dự án thay đổi nội dung thuộc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Thu hồi IRC khi thuộc trường hợp thu hồi theo quy định pháp luật về đầu tư.

Ba thẩm quyền này không tách rời nhau. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thì cũng có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi đối với cùng dự án đó.

co-quan-dang-ky-dau-tu-la-co-quan-nao

Hotline tư vấn 0367.996.696

Cơ quan nào thực hiện chức năng đăng ký đầu tư?

Căn cứ Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Điều 36 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký đầu tư được phân cho hai nhóm cơ quan chính, tùy theo địa điểm thực hiện dự án:

Sở Tài chính cấp tỉnh là cơ quan đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định. Sở Tài chính nơi nhà đầu tư thực hiện dự án, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành là nơi nộp hồ sơ trong các trường hợp thuộc thẩm quyền.

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế là cơ quan đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện trong phạm vi các khu này, trừ trường hợp dự án thuộc nhóm đặc thù phải xác định theo nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Ngoài hai nhóm trên, đối với dự án đầu tư thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, hoặc dự án vừa thực hiện trong vừa ngoài khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu công nghệ số tập trung/khu kinh tế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan đăng ký đầu tư tại địa bàn nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Phân biệt cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư

Đây là điểm dễ nhầm lẫn nhất. Luật Đầu tư 2025 phân tách rõ hai khái niệm này:

Tiêu chíCơ quan đăng ký đầu tưCơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư
Chức năngCấp, điều chỉnh, thu hồi IRCXét duyệt chủ trương đầu tư
Cơ quan thực hiệnSở Tài chính / Ban Quản lý khuQuốc hội / Thủ tướng Chính phủ / Chủ tịch UBND cấp tỉnh / Ban Quản lý khu trong trường hợp được phân quyền theo Luật Đầu tư 2025
Loại dự ánDự án thuộc diện cấp IRC hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cấp IRCDự án lớn, quan trọng hoặc thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương theo Luật Đầu tư 2025
Văn bản đầu raGiấy chứng nhận đăng ký đầu tưQuyết định chấp thuận chủ trương
Căn cứ pháp lýĐiều 26, Điều 27 Luật Đầu tư 2025; Điều 36, Điều 38, Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CPĐiều 24, Điều 25 Luật Đầu tư 2025

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt nếu có để thực hiện dự án đầu tư.

Nói đơn giản: cơ quan chấp thuận chủ trương xem xét các nội dung nền tảng của dự án thuộc diện phải chấp thuận; cơ quan đăng ký đầu tư xử lý hồ sơ và cấp IRC khi dự án thuộc diện cấp hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cấp theo quy định.

Xem thêm: Tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Quy trình và thời hạn cấp IRC

Theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thời hạn cấp IRC đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu dự án đáp ứng điều kiện. Đối với một số dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, thời hạn cấp IRC là 05 ngày làm việc theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Quy trình cơ bản:

  1. Nhà đầu tư xác định dự án có thuộc diện cấp IRC hay không, đồng thời xác định đúng cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo địa bàn dự án.
  2. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
  3. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, kiểm tra và xem xét điều kiện cấp IRC.
  4. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, nêu rõ lý do.
  5. Nhà đầu tư nhận IRC và triển khai các bước tiếp theo theo đúng nội dung đã đăng ký, đồng thời thực hiện các thủ tục doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động hoặc giấy phép chuyên ngành nếu có.

Hai ví dụ minh họa (tình huống giả định)

Tình huống 1 (giả định minh họa): Công ty ABC là nhà đầu tư Nhật Bản muốn xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tại Khu công nghiệp Thăng Long (Hà Nội). Vì dự án nằm trong khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền là Ban Quản lý khu tương ứng, không phải Sở Tài chính Hà Nội.

Tình huống 2 (giả định minh họa): Công ty XYZ là nhà đầu tư Singapore muốn thuê văn phòng và kho bãi tại TP.HCM, địa điểm nằm ngoài các khu công nghiệp. Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền là Sở Tài chính TP.HCM.

Lưu ý từ chuyên gia pháp lý đầu tư

Việc xác định sai cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền là lỗi phổ biến dẫn đến hồ sơ bị trả lại ngay từ bước tiếp nhận, kéo dài thời gian cấp IRC và ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

Hai lỗi hay gặp nhất:

Lỗi thứ nhất: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho dự án trong khu công nghiệp lên Sở Tài chính thay vì Ban Quản lý khu có thẩm quyền. Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025, hai cơ quan này có thẩm quyền theo phạm vi địa bàn và trường hợp cụ thể, không thể tùy ý thay thế nhau.

Lỗi thứ hai: Nhà đầu tư nhầm lẫn giữa quyết định chấp thuận chủ trương và IRC, cho rằng có quyết định chấp thuận chủ trương là đủ để triển khai dự án. Trên thực tế, với dự án thuộc diện cấp IRC, nhà đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục cấp IRC tại cơ quan đăng ký đầu tư theo thời hạn và trình tự tương ứng tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Nếu dự án của bạn có yếu tố phức tạp như địa bàn trải rộng nhiều tỉnh, vừa có phần trong vừa ngoài khu công nghiệp, hoặc cần xác định rõ cơ quan có thẩm quyền trước khi chuẩn bị hồ sơ, hãy liên hệ Luật Quang Duy để được tư vấn pháp lý đầu tư trực tiếp: 0367.996.696.

Cơ quan đăng ký đầu tư gồm những cơ quan nào? Phân loại theo Luật Đầu tư hiện hành

Theo Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (Quốc hội ban hành ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, thay thế Luật Đầu tư 2020), cơ quan đăng ký đầu tư tại Việt Nam gồm 2 nhóm chính: (1) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế; và (2) Sở Tài chính. Đây là thay đổi quan trọng so với trước ngày 01/03/2026, khi Sở Kế hoạch và Đầu tư đảm nhận vai trò nhóm (2).

Nguyên tắc xác định cơ quan có thẩm quyền chủ yếu dựa trên một tiêu chí: địa bàn thực hiện dự án. Nhà đầu tư xác định đúng địa bàn thì xác định đúng cơ quan, từ đó nộp hồ sơ đúng nơi và không mất thêm thời gian xử lý.

Bảng phân loại cơ quan đăng ký đầu tư theo loại và địa bàn dự án

Căn cứ: Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Loại dự ánĐịa bànCơ quan tiếp nhậnCăn cứ
Dự án trong KCN, KCXTrong khu công nghiệp, khu chế xuấtBan Quản lý KCN/KCXKhoản 1 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án trong khu công nghệ caoTrong khu công nghệ caoBan Quản lý KCNCKhoản 1 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án trong khu công nghệ số tập trungTrong khu công nghệ số tập trungBan Quản lý tương ứngKhoản 1 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án trong khu kinh tếTrong khu kinh tếBan Quản lý KKTKhoản 1 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án ngoài các khu trênBất kỳ địa bàn nào ngoài khuSở Tài chínhKhoản 2 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án tại nhiều tỉnhLiên tỉnhCơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hànhKhoản 3 Điều 27 Luật ĐT 2025
Dự án vừa trong vừa ngoài khuHỗn hợpCơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành; nếu văn phòng điều hành ở ngoài khu thì Sở Tài chính, nếu ở trong khu thì Ban Quản lý khu tương ứngKhoản 3 Điều 27 Luật ĐT 2025; Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Địa phương chưa có Ban Quản lý hoặc dự án không thuộc phạm vi quản lý của BanTrong khu nhưng không thuộc thẩm quyền Ban Quản lýSở Tài chính nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hànhKhoản 3 Điều 27 Luật ĐT 2025; Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Luật Đầu tư 2025 bổ sung loại hình “khu công nghệ số tập trung” vào danh mục thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý, trong khi Luật Đầu tư 2020 chưa có loại hình này.

Trường hợp đặc biệt và quy tắc xử lý

Khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định ba tình huống không thuộc trường hợp tiêu chuẩn, trong đó thẩm quyền được xác định theo cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành:

  • Dự án thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • Dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.
  • Dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế tại địa phương chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý.

Logic pháp lý của quy định này là tránh tình trạng không cơ quan nào rõ ràng có thẩm quyền khi dự án có tính chất hỗn hợp. Luật chọn giải pháp giao thẩm quyền theo địa điểm đặt văn phòng điều hành, tức nơi nhà đầu tư thực sự vận hành trung tâm điều phối dự án.

Sơ đồ quyết định nhanh

Để xác định cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, nhà đầu tư có thể đi theo trình tự sau:

Bước 1: Dự án có nằm trong KCN, KCX, KCNC, khu công nghệ số tập trung hoặc KKT không?

  • Có và địa phương đó đã có Ban Quản lý, dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban: nộp hồ sơ tại Ban Quản lý tương ứng.
  • Có nhưng địa phương chưa thành lập Ban Quản lý hoặc dự án không thuộc phạm vi quản lý của Ban: chuyển sang Bước 2.
  • Không: chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Dự án có thực hiện tại từ 02 tỉnh trở lên hoặc vừa trong vừa ngoài khu không?

  • Có: nộp tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành; nếu văn phòng ở ngoài khu thì thường là Sở Tài chính, nếu ở trong khu thì thường là Ban Quản lý khu tương ứng.
  • Không: nộp tại Sở Tài chính nơi thực hiện dự án.

Thay đổi quan trọng từ 01/03/2026

Đây là điểm người đọc dễ bỏ sót nhất. Trước đây, theo Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài các khu công nghiệp thường thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Kể từ khi Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực, cơ quan đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài khu là Sở Tài chính, trừ các trường hợp đặc thù.

Nếu nhà đầu tư vẫn nộp hồ sơ đăng ký đầu tư theo hướng dẫn cũ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư sau thời điểm áp dụng khung pháp lý mới, hồ sơ có thể bị hướng dẫn chuyển hoặc nộp lại đúng cơ quan, làm kéo dài tiến độ cấp IRC.

Tình huống giả định minh họa

(Tình huống giả định minh họa, không phải vụ việc thực tế có nguồn xác minh)

Một tập đoàn logistics (gọi là Công ty A) muốn xây dựng trung tâm phân phối tại Long An, gồm một phần kho trong Khu công nghiệp Long Hậu và phần còn lại là kho bãi liền kề nằm ngoài ranh giới khu công nghiệp. Do dự án có tính chất hỗn hợp, theo khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thẩm quyền được xác định theo nơi Công ty A đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án.

Nếu văn phòng điều hành đặt ngoài khu, cơ quan có thẩm quyền là Sở Tài chính tỉnh Long An; nếu đặt trong khu và thuộc phạm vi quản lý của Ban, cơ quan có thẩm quyền có thể là Ban Quản lý khu tương ứng.

Lưu ý từ chuyên gia pháp lý đầu tư

Lỗi phổ biến nhất trong giai đoạn chuyển tiếp pháp luật đầu tư: nhà đầu tư (đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài) tham khảo hướng dẫn cũ hoặc theo kinh nghiệm từ dự án trước năm 2026, và tiếp tục nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Từ khi Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP được áp dụng, đây không còn là cơ quan có thẩm quyền đối với dự án ngoài khu công nghiệp.

Một lưu ý thực tế thứ hai: với dự án có địa bàn hỗn hợp, luật chỉ quy định “nơi đặt văn phòng điều hành” mà không định nghĩa rõ tiêu chí xác định văn phòng điều hành chính. Trong tình huống dự án có nhiều địa bàn và chưa rõ nơi đặt văn phòng, nhà đầu tư nên xác định rõ địa điểm văn phòng điều hành trong hồ sơ nội bộ trước khi nộp, để tránh cơ quan từ chối tiếp nhận vì không đủ thông tin xác định thẩm quyền.

Thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền: Hồ sơ, Quy trình và Thời gian

Để nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ theo luật, nộp đúng cơ quan có thẩm quyền (đã xác định tại phần trên), và theo dõi hồ sơ trong thời hạn xử lý.

Không phải mọi dự án đều bắt buộc cấp IRC: theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, dự án của nhà đầu tư nước ngoài và dự án của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 mới bắt buộc thực hiện thủ tục này; dự án của nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế không thuộc khoản 1 Điều 20 và hoạt động góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp không bắt buộc cấp IRC.

Hồ sơ đăng ký đầu tư

Theo Điều 32 và Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp IRC đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nhóm tài liệu chính sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức).
  • Đề xuất dự án đầu tư, gồm: mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ, địa điểm, nhu cầu về lao động và đất.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, gồm ít nhất một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
  • Tài liệu về địa điểm thực hiện dự án: giấy tờ về quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng nếu dự án thuộc diện thẩm định/lấy ý kiến về công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  • Hợp đồng BCC nếu dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Các tài liệu khác liên quan đến dự án, điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định pháp luật nếu có.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, tài liệu về tư cách pháp lý và năng lực tài chính bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, chứng thực/công chứng bản dịch và hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định chuyên ngành.

Checklist hồ sơ đăng ký đầu tư (dành cho nhà đầu tư nước ngoài):

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Hộ chiếu (cá nhân) hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức – bản dịch tiếng Việt, chứng thực/công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa.
  • Đề xuất dự án đầu tư đầy đủ nội dung theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính – bản dịch tiếng Việt, chứng thực/công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa.
  • Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án.
  • Văn bản về sử dụng công nghệ nếu dự án thuộc diện thẩm định/lấy ý kiến về công nghệ theo quy định.
  • Hợp đồng BCC nếu áp dụng.

Quy trình 6 bước thực hiện thủ tục cấp IRC

Bước 1: Xác định cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo địa bàn dự án (theo Bảng phân loại tại phần trên).

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 32 và Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, kiểm tra tính nhất quán thông tin giữa các tài liệu trước khi nộp.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nếu lựa chọn hình thức trực tuyến. Theo Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư có thể lựa chọn nộp hồ sơ bằng bản giấy hoặc trực tuyến; hồ sơ trực tuyến có thể thực hiện theo hình thức sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.

Bước 4: Theo dõi phản hồi kiểm tra hồ sơ sơ bộ. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung (nếu có).

Bước 5: Nhận IRC trong thời hạn xử lý theo quy định (xem bảng thời hạn bên dưới).

Bước 6: Thực hiện thủ tục tiếp theo gồm thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh, mở tài khoản vốn đầu tư và triển khai dự án theo nội dung IRC đã cấp.

Thời hạn xử lý hồ sơ

Lưu ý: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh một số nội dung so với Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Bảng dưới đây phản ánh quy định đang có hiệu lực tại thời điểm hiện hành.

Loại thủ tụcThời hạnCăn cứ
Cấp IRC (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương)10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng điều kiệnĐiều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Cấp IRC (sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương/chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp luật định)05 ngày làm việcĐiều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Điều chỉnh IRC đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trươngThực hiện theo thủ tục điều chỉnh tại Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; thời hạn phụ thuộc nội dung điều chỉnh và trường hợp cụ thểĐiều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Cấp lại/hiệu đính thông tin trên IRC03 ngày làm việc trong các trường hợp cấp lại hoặc hiệu đính theo quy địnhĐiều 44 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Thời hạn 15 ngày làm việc trong hướng dẫn cũ theo Luật Đầu tư 2020/Nghị định 31/2021/NĐ-CP không còn phù hợp với thủ tục cấp IRC thông thường hiện nay. Theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thời hạn cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ nếu dự án đáp ứng điều kiện.

Tình huống giả định minh họa

Nhà đầu tư Hàn Quốc (gọi là Công ty B) nộp hồ sơ cấp IRC cho dự án sản xuất tại TP.HCM. Hồ sơ được nộp đầy đủ về hình thức nhưng phần đề xuất dự án không ghi rõ nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu lao động và tiến độ thực hiện. Cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu bổ sung.

Công ty B mất thêm thời gian chỉnh sửa và nộp lại, trong khi đối tác cho thuê mặt bằng đã thiết lập thời hạn ký hợp đồng. Bài học thực tiễn: phần đề xuất dự án là phần dễ thiếu sót nhất, cần đối chiếu kỹ từng mục theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP trước khi nộp.

Lưu ý từ chuyên gia pháp lý đầu tư

Ba lỗi phổ biến nhất trong giai đoạn chuẩn bị hồ sơ:

Lỗi thứ nhất: Tài liệu chứng minh năng lực tài chính không đủ điều kiện. Nhiều nhà đầu tư nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán hoặc chỉ cung cấp sao kê tài khoản ngân hàng ngắn hạn. Cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu bổ sung tài liệu có giá trị pháp lý cao hơn.

Lỗi thứ hai: Thông tin địa điểm thực hiện dự án không khớp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng tại địa phương. Lỗi này không chỉ dẫn đến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung mà có thể ảnh hưởng đến toàn bộ khả năng triển khai dự án.

Lỗi thứ ba: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương nhưng chưa có văn bản chấp thuận, kỳ vọng cơ quan đăng ký đầu tư xử lý song song. Theo quy trình pháp lý, chấp thuận chủ trương là bước tiên quyết đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận và phải hoàn thành trước khi cấp IRC trong các trường hợp bắt buộc.

Kết luận

Xác định đúng cơ quan đăng ký đầu tư là bước nền tảng của toàn bộ quy trình đầu tư tại Việt Nam. Nộp hồ sơ sai cơ quan, chuẩn bị hồ sơ thiếu sót hoặc áp dụng nhầm quy định cũ đều dẫn đến chậm trễ và phát sinh chi phí không cần thiết.

Nội dung bài viết do Luật Quang Duy biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp luật phổ thông. Mỗi dự án có đặc thù riêng về địa bàn, lĩnh vực và cơ cấu vốn. Nếu dự án của bạn cần xác minh thẩm quyền, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ toàn bộ thủ tục đăng ký đầu tư, hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể: Luật Quang Duy Hotline: 0367.996.696.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật Sư Tưởng Hữu Long, thuộc Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội, mang đến 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với kiến thức sâu rộng và sự tận tâm trong công việc, ông đã hỗ trợ và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Ông là người sáng lập và điều hành Công Ty Luật Quang Duy, một trong những đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu tại Việt Nam với bề dày 10 năm kinh nghiệm trong ngành. Sự chuyên nghiệp và uy tín của Luật Sư Tưởng Hữu Long đã giúp ông trở thành một chuyên gia đáng tin cậy, luôn sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.. Twitter – Linkedin — Pinterest