Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài là nội dung mà hầu hết nhà đầu tư FDI cần tìm hiểu kỹ trước khi thành lập doanh nghiệp và triển khai dự án thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam. Chỉ cần sai một bước trong khâu chuẩn bị hồ sơ, kê khai thông tin hoặc xác định cơ quan tiếp nhận, nhà đầu tư có thể mất thêm nhiều thời gian sửa đổi, bổ sung và chậm tiến độ kinh doanh.

Trong bài viết này, bạn sẽ nắm rõ hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện, thời gian xử lý và các lưu ý quan trọng để thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư diễn ra nhanh hơn, đúng luật hơn và hiệu quả hơn.

Nội dung tóm tắt

Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Cần Đáp Ứng Điều Kiện Nào Để Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư?

Ai phải thực hiện thủ tục cấp IRC?

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, hai nhóm bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, tức tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; hoặc tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Nhà đầu tư nước ngoài được định nghĩa tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dau-tu-cho-nha-dau-tu-nuoc-ngoai

Hotline tư vấn 0367.996.696.

Phân loại dự án theo thủ tục áp dụng

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định dự án thuộc nhóm nào trong bốn nhóm dưới đây. Đây là bước quyết định lộ trình và thẩm quyền xử lý.

Nhóm 1: Chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội (khoản 1 Điều 25 và khoản 20 Điều 24 Luật Đầu tư 2025)

Áp dụng cho dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Nhóm 2: Chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025)

Bao gồm các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng theo Điều 25 Luật Đầu tư 2025, như một số dự án chuyển mục đích sử dụng rừng, đất lúa hoặc di dân tái định cư vượt ngưỡng luật định; dự án kinh doanh đặt cược, casino, dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí; và các dự án khác thuộc khoản 2 Điều 25.

Nhóm 3: Chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu công nghệ số tập trung/khu kinh tế (khoản 3, khoản 4 Điều 25 Luật Đầu tư 2025)

Bao gồm các dự án thuộc khoản 3 Điều 25 Luật Đầu tư 2025, như dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; dự án có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển; dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị trong một số trường hợp; dự án sân golf; dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung; dự án cảng biển, cảng hàng không, vận chuyển hàng không, chế biến dầu khí theo phạm vi luật định.

Nếu dự án thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế và phù hợp quy hoạch, Ban quản lý khu tương ứng có thể là cơ quan chấp thuận chủ trương.

Nhóm 4: Chỉ đăng ký IRC, không cần chấp thuận chủ trương

Đây là nhóm phổ biến nhất. Mọi dự án thuộc diện phải cấp IRC nhưng không thuộc Nhóm 1, 2, 3 thực hiện thủ tục cấp IRC tại cơ quan đăng ký đầu tư theo Điều 26, Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Điều kiện cụ thể để được cấp IRC (Nhóm 4)

Căn cứ Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được cấp IRC khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và điều ước quốc tế về đầu tư.
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin/tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp.
  • Phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do địa phương quy định nếu có, và điều kiện về số lượng lao động sử dụng nếu có.
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ nếu có.

Lưu ý pháp lý quan trọng: Đối với dự án Nhóm 4, dù không cần chấp thuận chủ trương, cơ quan đăng ký đầu tư vẫn thẩm định điều kiện cấp IRC theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và có thể lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết. Đây là điểm nhiều nhà đầu tư nhầm lẫn, cho rằng thủ tục là tự động.

Xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Căn cứ Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp IRC được phân theo địa bàn và loại dự án:

  • Dự án trong KCN/KCX/KCNC/khu công nghệ số tập trung/KKT → Ban quản lý khu tương ứng, nếu khu đó đã thành lập Ban quản lý và dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý.
  • Dự án ngoài các khu trên → Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi thực hiện dự án.
  • Dự án thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc đồng thời trong và ngoài khu → xác định theo nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án theo Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Tiêu chíBan quản lý khuSở Tài chínhTrường hợp đặc thù
Địa bànTrong KCN/KCX/KCNC/khu công nghệ số tập trung/KKT thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lýNgoài các khu trên; hoặc trong khu nhưng chưa thành lập Ban quản lý/không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lýDự án tại 02 tỉnh trở lên hoặc đồng thời trong và ngoài khu: xác định theo nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành
Thời hạn cấp IRC (Nhóm 4)10 ngày làm việc10 ngày làm việc10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu thuộc thủ tục cấp IRC thông thường
Thời hạn sau chấp thuận chủ trương/chấp thuận nhà đầu tưThường 05 ngày làm việc theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CPThường 05 ngày làm việc theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CPTùy trường hợp cụ thể theo quyết định chấp thuận và cơ quan có thẩm quyền
Ngôn ngữ hồ sơTiếng Việt; tài liệu nước ngoài thường phải dịch và chứng thực/công chứng bản dịchTiếng Việt; tài liệu nước ngoài thường phải dịch và chứng thực/công chứng bản dịchTiếng Việt; cần kiểm tra thêm yêu cầu điện tử/bản giấy theo hệ thống đầu tư

Nguồn: Điều 26, Điều 27 Luật Đầu tư 2025; Điều 36, Điều 38, Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Sai lầm được ghi nhận thường xuyên trong thực tiễn tư vấn là nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Tài chính khi dự án nằm trong khu công nghiệp đã có Ban quản lý và thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý. Kết quả là hồ sơ có thể bị hướng dẫn nộp lại đúng cơ quan, tài liệu phải chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế của cơ quan tiếp nhận. Thời gian thực tế mất thêm có thể lên đến vài tuần.

Một điểm khác cần chú ý: Nếu dự án thực hiện đồng thời ở trong và ngoài KCN/KCX/KCNC/khu công nghệ số tập trung/KKT, thẩm quyền được xác định theo nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án. Nếu văn phòng điều hành ở ngoài khu, thẩm quyền thuộc Sở Tài chính; nếu ở trong khu, thẩm quyền thuộc Ban quản lý khu tương ứng.

Tình huống giả định minh họa: Một nhà đầu tư Hàn Quốc muốn đặt nhà máy sản xuất linh kiện điện tử trong KCN Bình Dương. Dự án có tổng vốn 3 triệu USD, không thuộc diện cấm, địa điểm hợp pháp, phù hợp quy hoạch.

Căn cứ phân tích trên: nếu dự án không thuộc Nhóm 1, 2, 3; nằm trong KCN có Ban quản lý và thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý, thẩm quyền thuộc Ban quản lý khu tương ứng; thủ tục chỉ đăng ký IRC (Nhóm 4), thời hạn cấp IRC là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ. Rủi ro chính cần kiểm soát là giải trình năng lực tài chính, điều kiện tiếp cận thị trường, địa điểm và sự phù hợp quy hoạch công nghiệp.

Nếu bạn chưa chắc dự án thuộc nhóm nào hoặc cần xác minh địa bàn trước khi chuẩn bị hồ sơ, Luật Quang Duy hỗ trợ tư vấn miễn phí để phân loại đúng dự án và xác định cơ quan tiếp nhận phù hợp. Liên hệ: 0367.996.696.

Hồ Sơ Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Gồm Những Gì? Chuẩn Bị Đúng Ngay Lần Đầu

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hiện được xác định theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ thay đổi tùy theo loại thủ tục và loại nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức). Chuẩn bị đúng từ đầu là yếu tố quyết định tiến độ vì nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện, bổ sung.

Thành phần hồ sơ theo loại thủ tục

Căn cứ Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ được chia theo ba nhóm thủ tục như sau:

Loại thủ tụcTài liệu bắt buộcTài liệu bổ sung
Chỉ đăng ký IRC (Nhóm 4)01 bộ hồ sơ gồm các nội dung tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP theo dẫn chiếu tại Điều 39, gồm văn bản đề nghị thực hiện dự án; tài liệu tư cách pháp lý; tài liệu chứng minh năng lực tài chính; đề xuất dự án; tài liệu về địa điểm; giải trình công nghệ nếu có; hợp đồng BCC nếu có; tài liệu khác theo yêu cầu pháp luật nếu cóTài liệu chuyên ngành nếu dự án thuộc lĩnh vực có điều kiện hoặc cần lấy ý kiến cơ quan liên quan
Kèm chấp thuận chủ trương cấp tỉnh/Ban quản lý khu (Nhóm 3)Hồ sơ theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CPCó thể bổ sung tài liệu về đất đai, môi trường, công nghệ, lựa chọn nhà đầu tư hoặc tài liệu chuyên ngành tùy dự án
Kèm chấp thuận chủ trương của Quốc hội/Thủ tướng (Nhóm 1, 2)Hồ sơ theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và tài liệu thẩm định chuyên ngành theo yêu cầu từng lĩnh vựcÝ kiến các bộ, ngành liên quan hoặc tài liệu chuyên ngành theo yêu cầu của cơ quan thẩm định

Hồ sơ theo loại nhà đầu tư

Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý và năng lực tài chính là phần phân hóa rõ nhất giữa nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Căn cứ Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

Tài liệuCá nhân nước ngoàiTổ chức nước ngoàiTổ chức có vốn NN tại VN
Hộ chiếu/giấy tờ pháp lý cá nhânBản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý tương đươngTài liệu về người đại diện nếu cầnTài liệu về người đại diện nếu cần
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanhKhông áp dụngBắt buộc dưới dạng bản sao hợp lệ, thường phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt nếu cấp ở nước ngoàiBản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Chứng minh tài chínhXác nhận số dư, cam kết hỗ trợ tài chính, cam kết của tổ chức tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chínhBáo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết của tổ chức tài chính, bảo lãnh tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chínhBáo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính
Hợp pháp hóa lãnh sựThường áp dụng với tài liệu cấp ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễnThường áp dụng với tài liệu cấp ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễnKhông bắt buộc nếu tài liệu được cấp tại Việt Nam

Checklist hồ sơ dự án IRC thông thường (Nhóm 4)

Dành cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu hiện hành được áp dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc theo biểu mẫu còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Đề xuất dự án đầu tư, gồm: nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, tổng vốn, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi, tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội nếu có.
  • Bản sao hộ chiếu (cá nhân) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tài liệu pháp lý tương đương (tổ chức) kèm hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt nếu thuộc diện phải thực hiện.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, gồm ít nhất một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án: hợp đồng thuê nhà/xưởng kèm tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng địa điểm hợp pháp của bên cho thuê.
  • Văn bản giải trình công nghệ sử dụng nếu dự án thuộc diện thẩm định/lấy ý kiến về công nghệ theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ.
  • Văn bản ủy quyền có công chứng/chứng thực nếu nộp hồ sơ qua người đại diện.

Lưu ý: Hồ sơ nộp tại Việt Nam phải thể hiện bằng tiếng Việt. Tài liệu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực/công chứng bản dịch, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định chuyên ngành.

Tình huống giả định minh họa:

Nhà đầu tư tổ chức Nhật Bản muốn đặt nhà máy sản xuất linh kiện trong KCN, vốn đầu tư 10 triệu USD, không thuộc diện chấp thuận chủ trương. Hồ sơ nộp tại Ban quản lý khu tương ứng theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP gồm: đề xuất dự án bằng tiếng Việt;

Giấy đăng ký kinh doanh công ty mẹ Nhật (hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa, dịch sang tiếng Việt); tài liệu chứng minh năng lực tài chính phù hợp; hợp đồng thuê nhà xưởng trong KCN kèm tài liệu pháp lý của chủ đất/chủ xưởng; hộ chiếu người đại diện nếu cần. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay lần đầu, IRC được cấp trong 10 ngày làm việc theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Điều cần kiểm soát trong tình huống này là chất lượng tài liệu chứng minh năng lực tài chính, tính hợp lệ của tài liệu pháp lý nước ngoài và sự thống nhất giữa địa điểm dự án, ngành nghề, quy mô, vốn đầu tư trong toàn bộ hồ sơ.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Bốn lỗi phổ biến nhất trong giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, căn cứ theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

  • Lỗi 1: Tài liệu chứng minh năng lực tài chính không đủ thuyết phục hoặc không phù hợp với quy mô vốn đầu tư. Pháp luật cho phép sử dụng nhiều loại tài liệu chứng minh năng lực tài chính, không chỉ báo cáo tài chính kiểm toán; tuy nhiên, nếu tài liệu không thể hiện rõ khả năng góp vốn và huy động vốn, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu giải trình, bổ sung.
  • Lỗi 2: Địa điểm thực hiện dự án không có căn cứ pháp lý hợp lệ. Hợp đồng thuê nhà xưởng cần đi kèm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản hợp pháp của bên cho thuê. Nếu chỉ có hợp đồng thuê mà không có giấy tờ nền, hồ sơ sẽ bị yêu cầu bổ sung.
  • Lỗi 3: Tài liệu nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch hoặc chứng thực/công chứng bản dịch đúng yêu cầu. Với tài liệu cấp ở nước ngoài, cần kiểm tra có thuộc diện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự hay không; nếu không được miễn, nên hoàn tất hợp pháp hóa, dịch và chứng thực/công chứng trước khi nộp.
  • Lỗi 4: Đề xuất dự án thiếu thông tin bắt buộc. Đặc biệt với dự án chế biến, chế tạo, phần công nghệ, dây chuyền, máy móc, tác động môi trường và nhu cầu sử dụng đất/lao động cần được trình bày đủ; nếu dự án thuộc diện lấy ý kiến hoặc thẩm định công nghệ thì phải có nội dung giải trình công nghệ theo quy định.

Thống kê và dữ liệu cụ thể về tỷ lệ hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hiện không có nguồn xác minh công khai từ cơ quan nhà nước.

Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Từng Bước – Timeline Thực Tế Và Những Điểm Cần Lưu Ý

Quy trình cấp IRC cho dự án thông thường (không thuộc diện chấp thuận chủ trương) gồm 5 bước chính, kết thúc trong 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết định chấp thuận chủ trương theo trường hợp luật định, thời hạn cấp IRC thường là 05 ngày làm việc theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Timeline thực tế thường dài hơn thời hạn luật định nếu hồ sơ bị yêu cầu bổ sung. Toàn bộ lộ trình từ chuẩn bị đến cầm IRC có thể dao động từ 20 đến 45 ngày làm việc hoặc lâu hơn tùy mức độ sẵn sàng của hồ sơ, loại dự án và việc có phải chấp thuận chủ trương hay không.

Quy trình 5 bước chuẩn (dự án Nhóm 4)

Bước 1: Xác định loại dự án và cơ quan có thẩm quyền (1–2 ngày)

  • Tra cứu ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP và điều kiện được đăng tải/cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
  • Xác định quy mô vốn, mục tiêu, địa điểm, đất đai, môi trường, công nghệ để xác định dự án có thuộc Nhóm 1, 2, 3 hay không theo Điều 24, Điều 25 Luật Đầu tư 2025.
  • Xác định cơ quan tiếp nhận: Ban quản lý khu nếu dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý; Sở Tài chính nếu dự án ngoài khu hoặc thuộc trường hợp luật định; trường hợp đặc thù xác định theo nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành theo Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra điều ước quốc tế về đầu tư, cam kết WTO/FTA và pháp luật chuyên ngành liên quan đến tỷ lệ sở hữu vốn và điều kiện tiếp cận thị trường trong ngành dự kiến đầu tư.

Bước 2: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ (5–10 ngày làm việc)

  • Soạn đề xuất dự án đầu tư theo nội dung yêu cầu tại Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu pháp lý của nhà đầu tư tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài nếu tài liệu thuộc diện phải hợp pháp hóa.
  • Dịch thuật và chứng thực/công chứng bản dịch sang tiếng Việt tại Việt Nam sau khi đã hợp pháp hóa, nếu pháp luật hoặc cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
  • Kiểm tra tính hợp lệ, tính nhất quán và khả năng chứng minh của tài liệu năng lực tài chính trước ngày dự kiến nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp hồ sơ (1 ngày)

Nhà đầu tư có thể nộp theo hai hình thức:

  • Nộp trực tuyến: Trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh IRC, nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp IRC cho cơ quan đăng ký đầu tư; quá thời hạn này mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.
  • Nộp trực tiếp: Tại bộ phận một cửa của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền hoặc theo hình thức nộp hồ sơ bằng bản giấy mà địa phương/cơ quan tiếp nhận đang áp dụng.

Sau khi nộp, cơ quan tiếp nhận cấp phiếu biên nhận. Đây là căn cứ để theo dõi tiến độ và tính thời hạn xử lý hồ sơ theo luật.

Bước 4: Cơ quan thẩm định hồ sơ (trong 10 ngày làm việc)

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC hoặc có văn bản thông báo từ chối, nêu rõ lý do theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện, giải trình, bổ sung. Thời hạn xử lý chỉ được tính từ khi hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 5: Nhận IRC và các bước tiếp theo

  • Nhận IRC bản gốc/bản điện tử theo phương thức trả kết quả của cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi có IRC, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.

IRC là cơ sở pháp lý để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các thủ tục tiếp theo như thành lập doanh nghiệp, mở tài khoản vốn đầu tư, triển khai thủ tục đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy hoặc giấy phép chuyên ngành nếu dự án thuộc diện phải thực hiện.

Xử lý khi hồ sơ bị yêu cầu bổ sung

Khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung, nhà đầu tư cần:

  • Đọc kỹ nội dung yêu cầu và xác định chính xác tài liệu còn thiếu hoặc cần giải trình.
  • Chuẩn bị văn bản giải trình kèm tài liệu bổ sung và nộp lại theo hướng dẫn của cơ quan.
  • Nếu cho rằng yêu cầu bổ sung hoặc từ chối cấp IRC không có cơ sở pháp lý, nhà đầu tư có thể yêu cầu giải thích, đối thoại với cơ quan xử lý hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 khi có căn cứ.

Lưu ý pháp lý: Việc nộp bổ sung hồ sơ thường làm kéo dài tiến độ xử lý vì thời hạn cấp IRC chỉ tính từ thời điểm cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ.

Checklist 10 điểm kiểm tra trước khi nộp hồ sơ

  • Đã xác định đúng loại dự án theo Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu tư 2025.
  • Đã xác định đúng cơ quan tiếp nhận theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Đề xuất dự án có đủ các nội dung bắt buộc theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư đã được hợp pháp hóa lãnh sự hợp lệ nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa.
  • Bản dịch tài liệu nước ngoài đã được chứng thực/công chứng tại Việt Nam nếu thuộc diện phải dịch, chứng thực/công chứng.
  • Tài liệu năng lực tài chính đủ sức chứng minh khả năng thực hiện dự án.
  • Giấy tờ chứng minh địa điểm có kèm căn cứ pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng địa điểm của bên cho thuê.
  • Đã kiểm tra ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, điều ước quốc tế về đầu tư và pháp luật chuyên ngành liên quan.
  • Văn bản ủy quyền có công chứng/chứng thực nếu nộp qua đại diện.
  • Đã kê khai đầy đủ thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nếu thực hiện quy trình trực tuyến hoặc kê khai trước khi nộp bản giấy.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Hai hiểu lầm phổ biến nhất trong giai đoạn thực hiện quy trình:

Hiểu lầm 1: Thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ lần đầu. Sai. Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định thời hạn tính từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ, không phải từ ngày nộp lần đầu.

Hiểu lầm 2: Có IRC là có thể ngay lập tức triển khai xây dựng và tuyển dụng. Sai. IRC là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Nhà đầu tư vẫn phải hoàn thành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế (cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – ERC), sau đó mới thực hiện các thủ tục chuyên ngành như giấy phép xây dựng, thủ tục đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy và giấy phép lao động cho người nước ngoài nếu thuộc diện phải thực hiện.

Thống kê và dữ liệu cụ thể về tỷ lệ hồ sơ bị yêu cầu bổ sung theo từng cơ quan hiện không có nguồn xác minh công khai từ cơ quan nhà nước.

Kết Luận

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài không phức tạp nếu bạn nắm đúng ba yếu tố then chốt: phân loại đúng dự án, xác định đúng cơ quan tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ hợp lệ ngay từ lần đầu.

Mỗi dự án FDI đều có đặc thù riêng về ngành nghề, quy mô và cấu trúc vốn. Nếu dự án của bạn thuộc ngành hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, liên quan đến điều ước quốc tế về đầu tư hoặc có cấu trúc sở hữu hỗn hợp, nên tham vấn chuyên gia pháp lý trước khi chuẩn bị hồ sơ để tránh mất thời gian bổ sung, chỉnh sửa sau khi đã nộp.

Nếu bạn cần hỗ trợ xác định loại dự án, rà soát hồ sơ hoặc thực hiện toàn bộ quy trình cấp IRC, hãy liên hệ Luật Quang Duy để được tư vấn cụ thể theo tình huống của bạn. Hotline tư vấn miễn phí: 0367.996.696.

Đánh giá post
luat-su-tuong-long

Luật Sư Tưởng Hữu Long, thuộc Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội, mang đến 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với kiến thức sâu rộng và sự tận tâm trong công việc, ông đã hỗ trợ và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Ông là người sáng lập và điều hành Công Ty Luật Quang Duy, một trong những đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu tại Việt Nam với bề dày 10 năm kinh nghiệm trong ngành. Sự chuyên nghiệp và uy tín của Luật Sư Tưởng Hữu Long đã giúp ông trở thành một chuyên gia đáng tin cậy, luôn sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.. TwitterLinkedinPinterest