Lấn chiếm đất đai là gì và hành vi này khác gì với tranh chấp đất đai thông thường? Đây không chỉ là vấn đề gây mâu thuẫn giữa các cá nhân, hộ gia đình mà còn có thể dẫn đến xử phạt hành chính, buộc khôi phục hiện trạng, thậm chí phát sinh trách nhiệm hình sự trong những trường hợp đáp ứng đủ dấu hiệu theo pháp luật hình sự.

Bài viết sẽ làm rõ dấu hiệu nhận biết hành vi lấn chiếm đất, các mức xử lý theo quy định pháp luật, quyền của người bị ảnh hưởng và hướng giải quyết phù hợp để bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp. Đừng bỏ qua những điểm dễ nhầm lẫn, bởi chỉ một ranh giới bị dịch chuyển trái phép hoặc một công trình xây dựng lấn sang phần đất không được phép sử dụng cũng có thể kéo theo hậu quả pháp lý đáng kể.

Lấn Chiếm Đất Đai Là Gì? Phân Biệt Với Lấn Đất Và Chiếm Đất

“Lấn chiếm đất đai” là cách gọi chung trong đời sống cho hai hành vi vi phạm pháp luật đất đai khác nhau về bản chất: lấn đất và chiếm đất. Theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hai hành vi này được định nghĩa riêng biệt tại Điều 3, và việc phân biệt đúng có ý nghĩa quan trọng khi xác định cách xử lý.

lan-chiem-dat-dai-la-gi

Định nghĩa theo văn bản pháp luật gốc

Khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

Hai định nghĩa này khác nhau ở điểm xuất phát của hành vi. Lấn đất tập trung vào việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích sử dụng trái phép; không nên hiểu máy móc rằng chỉ người đã có Giấy chứng nhận hoặc đã được xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp mới có thể thực hiện hành vi lấn đất.

Chiếm đất không phụ thuộc vào việc người thực hiện có hay không có quyền sử dụng đối với một thửa đất khác, mà dấu hiệu cốt lõi là sử dụng diện tích đất do Nhà nước đã quản lý hoặc đất của người sử dụng đất hợp pháp khác khi chưa được phép.

Bảng đối chiếu lấn đất và chiếm đất

Tiêu chíLấn đất (khoản 31 Điều 3)Chiếm đất (khoản 9 Điều 3)
Điều kiện tiền đềNgười thực hiện đang sử dụng một thửa đất và chuyển dịch mốc giới, ranh giới để mở rộng diện tích sử dụng trái phépKhông phụ thuộc việc người thực hiện có quyền sử dụng một thửa đất khác hay không; trực tiếp sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý hoặc đất của người khác khi chưa được phép
Bản chất hành viChuyển dịch mốc giới, ranh giới để mở rộng diện tíchSử dụng đất của Nhà nước hoặc của người khác mà chưa được cho phép
Ví dụ minh họaDựng hàng rào lấn sang phần đất liền kề của hàng xóm (tình huống giả định minh họa)Dựng nhà tạm trên đất do Nhà nước quản lý khi chưa được phép sử dụng (tình huống giả định minh họa)

Phân tích bản chất pháp lý và điểm dễ nhầm lẫn

Luật phân định rõ hai hành vi này vì căn cứ xử lý và chủ thể bị ảnh hưởng có thể khác nhau: lấn đất thường gắn với việc dịch chuyển ranh giới, mốc giới giữa các diện tích đang sử dụng, còn chiếm đất có thể liên quan đến đất do Nhà nước quản lý hoặc đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người khác.

Nếu người dân nhầm lẫn hai khái niệm này khi làm đơn phản ánh, đề nghị xử lý, yêu cầu hòa giải hoặc khởi kiện, việc xác định sai bản chất hành vi có thể dẫn đến viện dẫn sai cơ sở pháp lý và kéo dài quá trình giải quyết. Đây là điểm cần lưu ý thực tiễn: người bị ảnh hưởng nên xác định trước dấu hiệu thực tế của hành vi, dựa trên hiện trạng sử dụng đất, mốc giới, hồ sơ địa chính và quyền sử dụng đối với phần diện tích đang bị sử dụng.

Về trách nhiệm quản lý, khoản 1 Điều 241 Luật Đất đai 2024 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo thẩm quyền đối với các hành vi lấn đất, chiếm đất tại địa phương. Quy định này đặt trách nhiệm chủ động vào cơ quan quản lý cấp cơ sở, không chỉ chờ người bị ảnh hưởng tự phản ánh.

Có rất nhiều tình huống tranh chấp đất đai mà bạn có thể tham khảo đọc để biết được tình trạng của mình đang ở tình huống nào từ đó có hướng giải quyết nhanh nhất.

Mức Phạt Lấn Chiếm Đất Đai Hiện Hành Theo Nghị Định 123/2024/NĐ-CP

Hành vi lấn đất, chiếm đất được xử phạt theo Điều 13 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/10/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/10/2024, thay thế các quy định tương ứng tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019. Mức phạt tiền cụ thể phụ thuộc vào loại đất hoặc tình trạng quản lý của đất, diện tích đất vi phạm và địa bàn xảy ra vi phạm, không áp dụng một mức chung cho mọi trường hợp.

Nguyên tắc phân loại mức phạt theo Điều 13

Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia hành vi lấn đất, chiếm đất thành nhiều nhóm với khung phạt riêng:

  • Khoản 1: lấn, chiếm đất do cơ quan, tổ chức nhà nước đã quản lý, thể hiện trong hồ sơ địa chính hoặc văn bản giao đất để quản lý, mức phạt từ 3 triệu đến 200 triệu đồng theo diện tích.
  • Khoản 2: lấn, chiếm đất nông nghiệp thông thường, không thuộc khoản 1 và không phải đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, mức phạt từ 3 triệu đến 200 triệu đồng theo diện tích.
  • Khoản 3: lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất không thuộc khoản 1, mức phạt từ 5 triệu đến 200 triệu đồng theo diện tích, khung phạt khởi điểm cao hơn nhóm đất nông nghiệp thông thường.
  • Khoản 4: lấn, chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc khoản 1, mức phạt từ 5 triệu đến 200 triệu đồng theo diện tích.
  • Khoản 5: sử dụng đất khi đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao thực địa, mức phạt từ 10 triệu đến 500 triệu đồng theo diện tích.
  • Khoản 6: theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm 10/08/2026, nếu hành vi lấn, chiếm đất thuộc địa giới hành chính phường, thị trấn thì mức phạt bằng hai lần mức phạt tương ứng tại khoản 1, 2, 3, 4, tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân và không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

Việc chia mức phạt theo loại đất, tình trạng quản lý, diện tích và địa bàn là căn cứ trực tiếp để xác định khung xử phạt, vì vậy không thể chỉ dựa vào diện tích đất bị lấn, chiếm. Đất trồng lúa, đất rừng và đất phi nông nghiệp có khung riêng; đồng thời khu vực thuộc khoản 6 được áp dụng mức phạt theo cơ chế riêng của điều này.

Bảng mức phạt theo diện tích đối với cá nhân tại xã

Diện tích lấn, chiếmKhoản 1: đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước đã quản lýKhoản 2: đất nông nghiệp thông thườngKhoản 4: đất phi nông nghiệpPhường, thị trấn theo khoản 6 đang có hiệu lực
Dưới 0,02 ha3 – 5 triệu đồng3 – 5 triệu đồng5 – 10 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha5 – 10 triệu đồng5 – 10 triệu đồng10 – 30 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha10 – 20 triệu đồng10 – 30 triệu đồng30 – 50 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha20 – 50 triệu đồng30 – 50 triệu đồng50 – 100 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 0,5 đến dưới 1 ha50 – 100 triệu đồng50 – 100 triệu đồng100 – 150 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 1 đến dưới 2 ha100 – 150 triệu đồng100 – 150 triệu đồng150 – 200 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân
Từ 2 ha trở lên150 – 200 triệu đồng150 – 200 triệu đồng150 – 200 triệu đồngGấp 2 lần mức tương ứng; tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân

Bảng trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Riêng khoản 6 Điều 13 quy định trần mức phạt tại địa bàn thuộc khoản này là 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỷ đồng đối với tổ chức.

Nhóm đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tại khoản 3 có khung riêng từ 5 triệu đến 200 triệu đồng; khoản 5 có khung riêng từ 10 triệu đến 500 triệu đồng nên không được gộp vào bảng trên.

Lưu ý cập nhật: Nghị định số 281/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 13/07/2026 nhưng đến ngày 10/08/2026 chưa có hiệu lực; nghị định có hiệu lực từ ngày 31/08/2026. Từ thời điểm đó, cụm từ “, thị trấn” tại khoản 6 Điều 13 sẽ bị bãi bỏ. Vì vậy, bài viết này áp dụng quy định đang có hiệu lực tại ngày cập nhật và đồng thời lưu ý thay đổi sắp có hiệu lực để tránh nhầm lẫn.

Quy trình xử lý vi phạm

  1. Cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi lấn, chiếm đất qua kiểm tra, giám sát hoặc phản ánh của người dân.
  2. Lập biên bản vi phạm hành chính ghi nhận diện tích và loại đất bị lấn, chiếm.
  3. Ra quyết định xử phạt căn cứ vào khung phạt tương ứng tại Điều 13.
  4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 8 Điều 13, trong đó có thể bao gồm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, kể cả ranh giới và mốc giới thửa đất; buộc thực hiện thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa đối với trường hợp khoản 5; và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm.

Hiểu lầm phổ biến

Nhiều người cho rằng mức phạt lấn chiếm đất áp dụng chung một khung cho mọi loại đất, nhưng Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP tách riêng các nhóm hành vi với khung phạt khác nhau, phụ thuộc vào loại đất, tình trạng quản lý, diện tích và địa bàn.

Một hiểu lầm khác là mức phạt tại khu vực thuộc khoản 6 chỉ đơn thuần cao hơn khu vực xã một khoảng cố định, trong khi quy định đang có hiệu lực là nhân đôi mức phạt tương ứng và có giới hạn mức tối đa riêng cho cá nhân và tổ chức.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Việc xác định đúng loại đất bị lấn chiếm, đúng địa bàn áp dụng và đo đạc chính xác diện tích vi phạm là những yếu tố trực tiếp quyết định mức phạt, vì sai lệch ở bất kỳ yếu tố nào cũng có thể dẫn đến áp sai khung phạt tại Điều 13. Không có nguồn xác minh về tỷ lệ hồ sơ xử phạt bị khiếu nại do xác định sai loại đất hoặc diện tích trong phạm vi bài viết này.

Với các trường hợp có tranh chấp về ranh giới đất hoặc nghi ngờ về tính chính xác của biên bản vi phạm, người liên quan nên tham khảo ý kiến pháp lý cụ thể trước khi chấp hành quyết định xử phạt hoặc thực hiện quyền khiếu nại.

Nếu chưa xác định vụ việc của mình là lấn đất, chiếm đất hay tranh chấp mốc giới, có thể liên hệ Luật Quang Duy qua Hotline 0367.996.696  để rà soát Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính, tài liệu đo đạc và hiện trạng trước khi lựa chọn hướng xử lý.

Cách Xử Lý Tranh Chấp Khi Bị Lấn Chiếm Đất Đai Đúng Pháp Luật

Khi hành vi lấn, chiếm làm phát sinh tranh chấp đất đai thuộc trường hợp giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai, các bên phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Cần phân biệt thủ tục hòa giải tranh chấp với việc phản ánh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về lấn đất, chiếm đất; đây là hai cơ chế pháp lý không hoàn toàn đồng nhất.

Quy trình xử lý tranh chấp theo đúng thủ tục

  1. Xác định mốc giới, đo đạc lại diện tích thực tế và thu thập chứng cứ liên quan (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ địa chính, ảnh hiện trạng).
  2. Nộp đơn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải, và việc hòa giải phải hoàn thành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
  3. Nếu hòa giải thành, biên bản hòa giải có chữ ký các bên và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ sở để các bên thực hiện. Nếu hòa giải không thành, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, tùy trường hợp.
  4. Khi khởi kiện, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để Tòa án có căn cứ xem xét.

Hòa giải tại cấp xã tạo cơ hội để xác minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, mốc giới và ghi nhận ý kiến của các bên trước khi vụ việc chuyển sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hòa giải bắt buộc mà chưa thực hiện, đơn khởi kiện có thể chưa đủ điều kiện để được thụ lý theo quy định tố tụng.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi khởi kiện tranh chấp ranh giới đất

  • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Bản đồ địa chính, kết quả đo đạc hoặc biên bản xác định mốc giới thực tế.
  • Chứng cứ khác liên quan đến quá trình sử dụng đất (nếu có).

Rủi ro và hệ quả pháp lý khi lấn chiếm đất kéo dài hoặc tái diễn

Hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái quy định, nếu người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 228 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14.

Khung hình phạt cơ bản là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Vì vậy, không có ngưỡng diện tích cố định để tự động chuyển một vụ lấn đất, chiếm đất sang xử lý hình sự; phải đối chiếu đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm, trong đó có điều kiện về việc đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án theo quy định của Điều 228.

Hiểu lầm phổ biến

Nhiều người cho rằng khi bị lấn chiếm đất, chủ sử dụng đất hợp pháp có quyền tự ý phá dỡ công trình hoặc cưỡng chế lấy lại đất ngay khi phát hiện vi phạm. Cách hiểu này tiềm ẩn rủi ro pháp lý, vì cá nhân không được tự sử dụng biện pháp cưỡng chế thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước.

Nếu vụ việc là tranh chấp đất đai thuộc Điều 236, các bên thực hiện hòa giải theo Điều 235 và sau đó khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi cần; đồng thời, hành vi lấn, chiếm có dấu hiệu vi phạm hành chính có thể được phản ánh để cơ quan quản lý kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.

Một hiểu lầm khác là mọi trường hợp đất bị lấn chiếm đều không còn cơ hội được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Trên thực tế, Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định một số trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014 có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng; đây là ngoại lệ có điều kiện, không áp dụng đại trà.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Một sai sót dễ gặp trong xử lý tranh chấp lấn chiếm đất là tự ý cưỡng chế hoặc phá dỡ công trình lấn chiếm trước khi có căn cứ và thủ tục phù hợp, dẫn đến người đang muốn bảo vệ quyền lợi của mình lại có nguy cơ phát sinh trách nhiệm pháp lý.

Sai sót khác là bỏ qua bước hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp pháp luật yêu cầu hòa giải bắt buộc, khiến đơn khởi kiện có thể chưa đủ điều kiện được thụ lý. Không có nguồn xác minh về tỷ lệ hồ sơ tranh chấp đất đai bị trả lại do thiếu thủ tục hòa giải trong phạm vi bài viết này.

Với tranh chấp có yếu tố phức tạp về xác định mốc giới hoặc liên quan đến đất do Nhà nước quản lý, người bị ảnh hưởng nên tham khảo ý kiến pháp lý cụ thể trước khi nộp đơn hòa giải, đề nghị xử lý vi phạm hoặc khởi kiện để tránh sai sót về thủ tục và hồ sơ.

Các câu hỏi thường gặp:

Lấn chiếm đất đai có bị thu hồi đất không?

Có thể, tùy trường hợp. Không phải cứ có hành vi lấn, chiếm là toàn bộ phần đất hợp pháp của người vi phạm bị thu hồi. Đối với diện tích lấn, chiếm, người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu, khôi phục ranh giới, mốc giới và thực hiện các biện pháp khắc phục khác theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; việc Nhà nước thu hồi đất được thực hiện khi thuộc trường hợp thu hồi theo Luật Đất đai.

Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

Có thể trong một số trường hợp pháp luật quy định. Điều 139 Luật Đất đai 2024 có cơ chế xử lý đối với một số trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014; khả năng được xem xét cấp Giấy chứng nhận phụ thuộc nguồn gốc, loại đất, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp, quy hoạch và các điều kiện cụ thể. Không phải cứ sử dụng đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 là đương nhiên được cấp sổ đỏ.

Lấn đất bao nhiêu m² thì bị xử lý hình sự?

Không có mức diện tích cố định. Người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 228 Bộ luật Hình sự nếu đáp ứng đầy đủ dấu hiệu của tội phạm, trong đó có trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mức phạt lấn chiếm đất ở là bao nhiêu?

Đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, đối với cá nhân, hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc khoản 1 tại xã có thể bị phạt từ 5 triệu đến 200 triệu đồng tùy diện tích. Theo quy định đang có hiệu lực ngày 10/08/2026, nếu thuộc địa giới phường, thị trấn thì khoản 6 áp dụng mức phạt bằng 2 lần mức tương ứng, nhưng không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân.

Kết Luận

Khi bị lấn chiếm đất và vụ việc làm phát sinh tranh chấp đất đai thuộc Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 235 trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cần phản ánh hành vi lấn, chiếm để xử lý vi phạm hành chính, người bị ảnh hưởng có thể đồng thời cung cấp tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo quy định.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ về mốc giới, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài liệu đo đạc và biên bản hòa giải trong trường hợp áp dụng giúp quá trình xử lý tranh chấp diễn ra đúng thủ tục, tránh rủi ro pháp lý từ việc tự ý cưỡng chế.

Nếu tranh chấp có yếu tố phức tạp về xác định ranh giới hoặc liên quan đến đất do Nhà nước quản lý, hãy liên hệ Luật Quang Duy qua Hotline 0367.996.696 để được tư vấn cụ thể trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật Sư Tưởng Hữu Long, thuộc Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội, mang đến 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với kiến thức sâu rộng và sự tận tâm trong công việc, ông đã hỗ trợ và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Ông là người sáng lập và điều hành Công Ty Luật Quang Duy, một trong những đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu tại Việt Nam với bề dày 10 năm kinh nghiệm trong ngành. Sự chuyên nghiệp và uy tín của Luật Sư Tưởng Hữu Long đã giúp ông trở thành một chuyên gia đáng tin cậy, luôn sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.. Twitter – Linkedin — Pinterest