Quy trình công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không chỉ là bước “ký tên, đóng dấu” để hoàn tất giao dịch nhà đất, mà còn là cơ chế pháp lý quan trọng giúp xác thực ý chí tự nguyện của các bên, kiểm tra năng lực giao kết và hạn chế rủi ro tranh chấp về sau.

Chỉ một sai sót nhỏ như thiếu giấy tờ, quyền sử dụng đất đang được thế chấp, thông tin trên sổ không thống nhất hoặc người ký không đúng thẩm quyền cũng có thể khiến việc chuyển nhượng bị đình trệ, phát sinh chi phí, thậm chí không thể sang tên.

Vậy khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần chuẩn bị những hồ sơ nào, công chứng viên sẽ kiểm tra ra sao, các bên phải ký kết ở đâu và sau công chứng còn phải thực hiện thủ tục gì để quyền sử dụng đất thực sự được chuyển sang người mua? Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn bộ quy trình theo từng bước rõ ràng, đồng thời chỉ ra những lưu ý pháp lý dễ bị bỏ qua để bạn chủ động bảo vệ quyền lợi của mình trước khi đặt bút ký hợp đồng.

Hồ Sơ Công Chứng Chuyển Nhượng Đất Cần Những Gì Để Được Tiếp Nhận Thuận Lợi

Đối với giao dịch đã được soạn thảo sẵn, hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất về nguyên tắc gồm bốn nhóm giấy tờ theo Điều 42 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (Quốc hội ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025, thay thế Luật Công chứng số 53/2014/QH13)

Dự thảo hợp đồng, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, giấy tờ về quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác pháp luật yêu cầu tùy trường hợp cụ thể. Công chứng viên tiếp nhận giải quyết khi hồ sơ đủ và phù hợp với quy định; đồng thời, nếu tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được một số thông tin từ cơ sở dữ liệu theo luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp lại giấy tờ tương ứng.

quy-trinh-cong-chung-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat

Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm những gì

Theo khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng số 46/2024/QH15, đối với giao dịch đã được soạn thảo sẵn như hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ gồm:

  • Dự thảo giao dịch (dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sử dụng, trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin thuộc các điểm b, c và d khoản 1 Điều 42 từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác theo quy định thì người yêu cầu công chứng không phải nộp lại các giấy tờ chứa thông tin đó, nhưng phải thực hiện nghĩa vụ về phí khai thác dữ liệu theo quy định.

Cần lưu ý một điểm dễ gây nhầm lẫn: nhiều tài liệu và bài viết hiện vẫn hướng dẫn theo Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, trong đó có yêu cầu “Phiếu yêu cầu công chứng” như một thành phần bắt buộc. Kể từ ngày 1/7/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 đã bỏ thành phần này khỏi danh mục tại khoản 1 Điều 42. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ theo Luật Công chứng 2024, không nên tiếp tục coi Phiếu yêu cầu công chứng theo cơ chế cũ là một thành phần bắt buộc của khoản 1 Điều 42.

Nếu bạn gặp trường hợp hàng xóm lấn đất hãy đọc bài viết này để có được hướng dẫn giải quyết một cách tốt nhất.

Về nguyên tắc, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để chuyển nhượng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tùy thời kỳ cấp) không chỉ là thành phần hồ sơ công chứng theo Điều 42 nêu trên, mà về nguyên tắc còn là điều kiện để bên chuyển nhượng được thực hiện quyền chuyển nhượng.

Theo điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quốc hội ban hành ngày 18/1/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2024 theo Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi hiệu lực), người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận, trừ các trường hợp luật định, như thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và các trường hợp đặc thù khác được khoản 1 Điều 45 dẫn chiếu.

Về bản chất pháp lý, quy định này tạo căn cứ để công chứng viên kiểm tra quyền của bên chuyển nhượng đối với tài sản. Tuy nhiên, việc có Giấy chứng nhận không tự động chứng minh thửa đất đáp ứng toàn bộ các điều kiện chuyển nhượng khác tại Điều 45, chẳng hạn điều kiện về tranh chấp, kê biên, thời hạn sử dụng đất hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Vì vậy hồ sơ công chứng theo cơ chế thông thường sử dụng bản sao Giấy chứng nhận trong hồ sơ và người yêu cầu phải xuất trình bản chính để công chứng viên đối chiếu trước khi ký lời chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Giấy tờ cụ thể theo từng bên trong giao dịch

Bảng dưới đây tổng hợp giấy tờ theo vai trò của từng bên, dựa trên thành phần hồ sơ tại Điều 42 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và các quy định về tài sản chung, đăng ký và định đoạt tài sản chung vợ chồng tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13.

Bên chuyển nhượngBên nhận chuyển nhượng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: bản sao trong hồ sơ, bản chính để đối chiếu theo quy địnhBản sao giấy tờ tùy thân: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ xác định nhân thân theo quy định
Bản sao giấy tờ tùy thân: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ xác định nhân thân theo quy địnhDự thảo hợp đồng chuyển nhượng đã có nội dung thỏa thuận của hai bên nếu giao dịch được soạn thảo sẵn
Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung vợ chồng: cần bảo đảm sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng đối với việc định đoạt bất động sản theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; việc ký trực tiếp hoặc thực hiện thông qua đại diện phải có căn cứ hợp lệGiấy tờ ủy quyền hợp lệ nếu có người đại diện thực hiện thay

Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định: khi tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật yêu cầu đăng ký quyền sử dụng, giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Trường hợp Giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người nhưng quyền sử dụng đất thực tế là tài sản chung, việc định đoạt bất động sản phải bảo đảm sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; việc một người trực tiếp ký thay cho người còn lại phải có căn cứ đại diện phù hợp.

Về số liệu tỷ lệ hồ sơ bị trả lại do thiếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc tài sản chung, hiện không có nguồn thống kê chính thức nào được xác minh, nên không đưa ra con số cụ thể tại đây.

Lưu ý thực tế từ Luật sư

Một sai sót đáng lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ không nằm ở việc thiếu giấy tờ tùy thân, mà ở việc xác định sai tình trạng tài sản: nhiều người cho rằng Giấy chứng nhận đứng tên một người đương nhiên là tài sản riêng, trong khi theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn về nguyên tắc là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nếu bỏ sót sự thỏa thuận cần thiết của người vợ hoặc chồng đối với bất động sản chung, giao dịch có nguy cơ phát sinh tranh chấp về quyền định đoạt sau khi đã công chứng. Đây cũng là lý do công chứng viên có thể yêu cầu người yêu cầu công chứng làm rõ khi hồ sơ hoặc quyền định đoạt tài sản có vấn đề chưa rõ theo cơ chế kiểm tra tại Điều 42 Luật Công chứng 2024.

Nếu bạn chưa chắc quyền sử dụng đất của mình thuộc diện tài sản riêng hay tài sản chung, hoặc hồ sơ có yếu tố ủy quyền, thừa kế phức tạp, nên trao đổi trước với luật sư hoặc tổ chức hành nghề công chứng để được rà soát hồ sơ, tránh mất thời gian bổ sung giấy tờ nhiều lần. Luật Quang Duy (0367.996.696) hỗ trợ tư vấn rà soát hồ sơ trước khi nộp công chứng trong các trường hợp này.

Quy Trình Công Chứng Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất Diễn Ra Như Thế Nào

Quy trình công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm năm bước cơ bản: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền, công chứng viên kiểm tra hồ sơ, các bên ký hợp đồng theo quy định trước công chứng viên và nhận lại văn bản đã công chứng.

Điều kiện xuyên suốt quy trình theo pháp luật đang áp dụng tại thời điểm bài viết được cập nhật là tổ chức hành nghề công chứng phải có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất, trừ một số giao dịch được pháp luật cho phép công chứng ngoài phạm vi này.

Năm bước thực hiện theo quy định pháp luật

Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (Quốc hội ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025) quy định trình tự thủ tục công chứng giao dịch tại Mục 1 Chương V. Quy trình thực tế được tổng hợp thành năm bước sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ: dự thảo hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ tùy thân, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ liên quan khác theo Điều 42 Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
  2. Nộp hồ sơ: người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 42 Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
  3. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ: công chứng viên kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn và giải thích quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý; khi có căn cứ nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự, việc tự nguyện hoặc vấn đề chưa rõ trong hồ sơ thì yêu cầu làm rõ, tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định theo quy định.
  4. Ký hợp đồng trước công chứng viên: các bên ký vào từng trang theo Điều 50; việc điểm chỉ được thực hiện thay việc ký khi người tham gia không ký được hoặc đồng thời với việc ký trong các trường hợp luật định. Công chứng viên ghi lời chứng theo Điều 48 của Luật này.
  5. Nhận văn bản đã công chứng: văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu theo Điều 6 Luật Công chứng 2024. Riêng việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ phát sinh hiệu lực từ thời điểm đăng ký theo quy định của pháp luật đất đai và Điều 503 Bộ luật Dân sự.

Sau khi hợp đồng được công chứng, các bên vẫn phải thực hiện đăng ký biến động đối với việc chuyển nhượng. Điều 133 Luật Đất đai quy định chuyển nhượng thuộc trường hợp đăng ký biến động và, đối với trường hợp luật định, phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.

Việc công chứng viên kiểm tra hồ sơ, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch và ý chí tự nguyện không phải thủ tục hình thức. Đây là cơ chế pháp luật đặt ra nhằm bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh từ chủ thể không đủ điều kiện giao kết, sự cưỡng ép hoặc giấy tờ có vấn đề.

Địa điểm công chứng: quy định phạm vi tỉnh

Điều 44 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 đang có hiệu lực tại thời điểm bài viết được cập nhật quy định: công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở

Trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này.

Đây là quy định về thẩm quyền công chứng theo địa hạt đối với giao dịch bất động sản đang được áp dụng tại thời điểm bài viết cập nhật. Nếu hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện tại tổ chức không có thẩm quyền theo Điều 44 thì có nguy cơ vi phạm quy định về thẩm quyền công chứng; nếu phát sinh căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật, người có quyền có thể yêu cầu Tòa án xem xét văn bản công chứng theo Điều 54 Luật Công chứng 2024.

Điều 46 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 bổ sung nguyên tắc về địa điểm thực hiện việc công chứng: việc công chứng phải thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ trường hợp người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp luật định như không thể đi lại vì lý do sức khỏe, đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định y tế, đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý cập nhật: Luật số 04/2026/QH16 đã được ban hành nhưng chỉ có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và sửa đổi Điều 44 Luật Công chứng. Vì vậy, nội dung về địa hạt cấp tỉnh trong bài này áp dụng theo pháp luật đang có hiệu lực tại ngày 09/09/2026; giao dịch thực hiện từ năm 2027 cần đối chiếu quy định mới.

Phòng công chứng và Văn phòng công chứng: khác nhau ở đâu

Một hiểu lầm phổ biến là cho rằng Phòng công chứng và Văn phòng công chứng có thẩm quyền công chứng khác nhau. Theo pháp luật, cả hai đều là tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 19 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và văn bản do hai loại hình này công chứng đều chịu cùng quy định về hiệu lực, giá trị pháp lý tại Điều 6. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động, không phải ở việc hợp đồng chuyển nhượng đất do loại hình nào công chứng thì “có giá trị cao hơn”.

Tiêu chíPhòng công chứngVăn phòng công chứng
Địa vị pháp lýĐơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo Điều 20 Luật Công chứng số 46/2024/QH15Do công chứng viên thành lập; Văn phòng công chứng được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh và trong các trường hợp luật định có thể được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo Điều 23 Luật Công chứng 2024
Phí công chứngMức thu được thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định biểu phí áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứngMức thu được thực hiện theo cùng biểu phí công chứng áp dụng cho Phòng công chứng
Giá dịch vụ theo yêu cầu và các khoản liên quanGiá dịch vụ do tổ chức xác định nhưng không vượt mức tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo Điều 71 Luật Công chứng 2024Giá dịch vụ do tổ chức xác định nhưng không vượt mức tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; mức cụ thể có thể khác giữa các tổ chức

Kết luận ngắn: người dân được quyền lựa chọn công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng phù hợp với thẩm quyền theo địa hạt đang áp dụng. Khoản phí công chứng theo biểu phí nhà nước không khác nhau do lựa chọn Phòng hay Văn phòng công chứng; phần có thể khác nhau là giá dịch vụ theo yêu cầu như soạn thảo, đánh máy, sao chụp hoặc dịch giấy tờ trong giới hạn giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Trường hợp ủy quyền khi một bên không thể trực tiếp tham gia

Không nên mặc định mọi trường hợp ủy quyền trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều có cùng yêu cầu về hình thức. Khi một bên tham gia hợp đồng thông qua người đại diện, giấy tờ xác lập quyền đại diện phải hợp lệ và phạm vi ủy quyền phải đủ để người được ủy quyền thực hiện giao dịch; trường hợp các bên lựa chọn công chứng hợp đồng ủy quyền mà không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì Điều 57 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 quy định cơ chế thực hiện riêng.

Theo Điều 57, bên ủy quyền có thể yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; sau đó bên được ủy quyền yêu cầu công chứng viên tại tổ chức mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền.

Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực theo thời điểm được các công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện đầy đủ việc ký, đóng dấu theo quy định.

Tình huống giả định minh họa: ông A đang cư trú tại một tỉnh khác với nơi có thửa đất cần chuyển nhượng, muốn ủy quyền cho bà B thực hiện thủ tục thay mình. Theo Điều 57 nêu trên, ông A có thể đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mình lựa chọn để công chứng phần đề nghị ủy quyền; bà B sau đó mang bản gốc đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mình lựa chọn để chứng nhận phần chấp nhận ủy quyền.

Sau khi chứng nhận phần chấp nhận ủy quyền và hoàn thành công chứng, tổ chức hành nghề công chứng nơi bà B thực hiện việc công chứng gửi 01 bản gốc văn bản công chứng cho tổ chức đã công chứng phần đề nghị ủy quyền để lưu hồ sơ. Đây là tình huống giả định minh họa để làm rõ cơ chế luật định, không phải một vụ việc thực tế đã xảy ra.

Điểm cần lưu ý: cơ chế tại Điều 57 giải quyết trường hợp hai bên của hợp đồng ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không thay thế yêu cầu công chứng viên thực hiện hợp đồng chuyển nhượng phải kiểm tra tính hợp lệ, phạm vi và thẩm quyền đại diện của bên được ủy quyền trước khi công chứng hợp đồng chính.

Phí Công Chứng Chuyển Nhượng Đất Tính Thế Nào Và Cần Tránh Sai Sót Gì

Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo cơ chế quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành ngày 11/11/2016, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017). Ngoài phí công chứng theo biểu phí, người yêu cầu có thể phát sinh phí khai thác, sử dụng thông tin, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và các chi phí khác trong trường hợp luật quy định.

Biểu phí lũy tiến theo Thông tư 257/2016/TT-BTC

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo từng khung giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phí được tính trên giá trị quyền sử dụng đất; nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thì tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền. Trường hợp giá các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí được xác định theo cơ chế tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thu phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng50.000 đồng
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng100.000 đồng
Trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng
Trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 3 tỷ đồng
Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 5 tỷ đồng
Trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng
Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

Biểu phí được tính theo các khung giá trị và quy định mức thu tối đa 70 triệu đồng/trường hợp đối với khung trên 100 tỷ đồng. Điểm dễ gây hiểu nhầm là nhiều người cho rằng phí công chứng luôn bằng 0,1% toàn bộ giá trị hợp đồng.

Thực tế, tỷ lệ 0,1% chỉ áp dụng cho khung từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng; từ trên 1 tỷ đồng, phí được tính theo công thức của từng khung và tỷ lệ tương ứng chỉ áp dụng cho phần giá trị vượt ngưỡng.

Ví dụ tính phí cho hợp đồng giá trị 2 tỷ đồng

Tình huống giả định minh họa: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có giá trị tính phí là 2 tỷ đồng. Áp dụng khung “trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng” theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng được tính như sau:

  • Phần cố định: 1 triệu đồng.
  • Phần lũy tiến: 0,06% × (2 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0,06% × 1 tỷ đồng = 600.000 đồng.
  • Tổng phí công chứng: 1.000.000 + 600.000 = 1.600.000 đồng.

Đây là tình huống giả định minh họa để làm rõ cách áp dụng biểu phí, không phải một vụ việc thực tế đã xảy ra.

Phí công chứng và giá dịch vụ theo yêu cầu: các khoản cần phân biệt

Điều 70 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 quy định phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc và phí cấp bản sao văn bản công chứng; mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 71 Luật Công chứng 2024 quy định người yêu cầu phải thanh toán phí khai thác, sử dụng thông tin theo quy định và giá dịch vụ theo yêu cầu khi đề nghị tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan.

Hệ quả thực tế là tổng số tiền người yêu cầu có thể phải thanh toán cần phân biệt giữa phí công chứng theo pháp luật về phí, giá dịch vụ theo yêu cầu và, nếu phát sinh, các chi phí khác như xác minh, giám định hoặc công chứng ngoài trụ sở theo Điều 72 Luật Công chứng 2024. Việc không phân biệt các khoản này có thể khiến người dân hiểu nhầm toàn bộ số tiền phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng đều là “phí công chứng”.

Checklist 10 lỗi thường gặp khi công chứng chuyển nhượng đất

  • Không kiểm tra trước tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh nơi có đất theo Điều 44 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 đang áp dụng tại thời điểm giao dịch.
  • Dùng giấy tờ tùy thân không còn giá trị hoặc không chuẩn bị bản chính để xuất trình đối chiếu trước thời điểm công chứng viên ký lời chứng trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
  • Bỏ sót việc xác định tình trạng hôn nhân, nguồn gốc tài sản chung và sự thỏa thuận cần thiết khi định đoạt bất động sản chung theo Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13.
  • Không chuẩn bị bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đối chiếu trong trường hợp hồ sơ yêu cầu phải xuất trình bản chính.
  • Ghi giá trị hợp đồng không đúng với thỏa thuận thực tế, dẫn đến rủi ro về cách xác định phí công chứng, nghĩa vụ tài chính và chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.
  • Không rà soát điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
  • Bỏ qua việc kiểm tra quy hoạch, tranh chấp, kê biên, thế chấp và các hạn chế pháp lý liên quan trước khi ký hợp đồng.
  • Ủy quyền cho người khác tham gia giao dịch nhưng không kiểm tra hình thức, phạm vi và hiệu lực của giấy tờ ủy quyền; trường hợp công chứng hợp đồng ủy quyền tại hai tổ chức khác nhau thì không thực hiện đúng cơ chế Điều 57 Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
  • Không đọc kỹ hoặc đề nghị giải thích khi chưa hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý của hợp đồng và phạm vi xác nhận của văn bản công chứng.
  • Không giữ bản gốc hợp đồng đã công chứng và chứng từ thu phí, gây khó khăn khi thực hiện thủ tục tiếp theo hoặc giải quyết tranh chấp sau này.

Kết luận

Quy trình công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ an toàn khi bạn chuẩn bị đúng hồ sơ theo Luật Công chứng số 46/2024/QH15, chọn tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền theo Điều 44 đang áp dụng tại thời điểm giao dịch, kiểm tra kỹ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và sau công chứng tiếp tục thực hiện đăng ký biến động theo pháp luật đất đai để hoàn tất hiệu lực của việc chuyển quyền.

Sai sót về thẩm quyền công chứng, quyền định đoạt tài sản chung hoặc phạm vi đại diện có thể làm hồ sơ bị từ chối, kéo dài giao dịch hoặc phát sinh tranh chấp; việc giao dịch hoặc văn bản công chứng có bị tuyên vô hiệu hay không còn phải căn cứ vào vi phạm cụ thể và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu bạn cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình, hãy liên hệ Hotline 0367.996.696 để được Luật Quang Duy hỗ trợ rà soát hồ sơ, dự thảo hợp đồng và ước tính chi phí công chứng trước khi ký kết.

Đánh giá post
luat-su-tuong-long

Luật Sư Tưởng Hữu Long, thuộc Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội, mang đến 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với kiến thức sâu rộng và sự tận tâm trong công việc, ông đã hỗ trợ và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Ông là người sáng lập và điều hành Công Ty Luật Quang Duy, một trong những đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu tại Việt Nam với bề dày 10 năm kinh nghiệm trong ngành. Sự chuyên nghiệp và uy tín của Luật Sư Tưởng Hữu Long đã giúp ông trở thành một chuyên gia đáng tin cậy, luôn sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.. TwitterLinkedinPinterest