Tội buôn lậu mỹ phẩm tù bao nhiêu năm không phải là câu hỏi chỉ dành cho người làm kinh doanh, mà là vấn đề pháp lý bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào liên quan đến mỹ phẩm nhập khẩu cũng cần hiểu rõ.
Theo quy định về tội buôn lậu, hành vi đưa hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa trái pháp luật, không khai báo, khai sai, dùng chứng từ không hợp lệ hoặc né quy định xuất nhập khẩu có thể dẫn tới trách nhiệm hình sự, với khung hình phạt cao nhất đối với cá nhân có thể lên tới 20 năm tù; pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền rất lớn hoặc bị đình chỉ hoạt động.
Chính vì vậy, trước khi nói đến mức án, cần hiểu đúng dấu hiệu cấu thành tội phạm, giá trị hàng hóa, tình tiết tăng nặng và ranh giới pháp lý giữa sai phạm hành chính với hành vi buôn lậu bị truy cứu.
Điều 188 BLHS Quy Định Tội Buôn Lậu Mỹ Phẩm Như Thế Nào?
Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (Luật sửa đổi BLHS số 12/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), tội buôn lậu được xác định là hành vi buôn bán trái pháp luật hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại.
Mỹ phẩm không phải nhóm hàng được Điều 188 tách thành một tội danh riêng; nếu là hàng hóa được buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa trái pháp luật thì vẫn có thể thuộc phạm vi điều chỉnh của điều khoản này.
Đối với cá nhân, ngưỡng để hành vi bị xử lý hình sự theo khoản 1 Điều 188 thường bắt đầu từ hàng hóa có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 hoặc một trong các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 BLHS, hoặc đã bị kết án về một trong các tội này mà chưa được xóa án tích.

Hành Vi Nào Bị Coi Là Buôn Lậu Mỹ Phẩm?
Căn cứ vào nội dung Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017), các hành vi sau đây có thể cấu thành tội buôn lậu mỹ phẩm:
- Đưa mỹ phẩm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa trái quy định, không khai báo hải quan, khai báo gian dối về số lượng, chủng loại, trị giá hoặc sử dụng chứng từ không hợp lệ.
- Mua bán mỹ phẩm nhập lậu qua đường mòn, lối mở, không làm thủ tục hải quan hợp pháp hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo để hợp thức hóa nguồn hàng.
- Vận chuyển thuê lô hàng mỹ phẩm nhập lậu qua biên giới, kể cả trường hợp người vận chuyển khai không biết rõ nội dung hàng hóa, vì yếu tố lỗi cố ý sẽ do cơ quan điều tra xác minh cụ thể.
- Kinh doanh online mỹ phẩm nhập lậu có hệ thống, đặc biệt khi có bằng chứng về chuỗi cung ứng, kho hàng hoặc đầu mối nhập lậu thường xuyên.
Lưu ý quan trọng: hành vi “không biết” không tự động loại trừ trách nhiệm hình sự. Cơ quan điều tra sẽ căn cứ vào toàn bộ tình tiết khách quan để xác định có lỗi cố ý hay không. Người chỉ vận chuyển thuê nếu bị chứng minh là biết hoặc có đủ cơ sở để biết đây là hàng lậu, vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phân Biệt Xử Lý Hành Chính Và Hình Sự
Ranh giới giữa xử lý hành chính và truy cứu hình sự phụ thuộc chủ yếu vào giá trị hàng hóa vi phạm, tính chất hành vi, yếu tố lỗi và tiền sử vi phạm của đương sự.
| Tiêu chí | Hành chính | Hình sự |
| Giá trị hàng hóa | Dưới ngưỡng truy cứu hình sự hoặc chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm | Cá nhân: từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt/đã bị kết án mà chưa được xóa án tích theo Điều 188 |
| Hình thức xử lý | Phạt tiền, tịch thu hàng, buộc tiêu hủy hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nếu có căn cứ | Khởi tố, truy tố, xét xử; có thể bị phạt tiền, phạt tù, cấm hành nghề, tịch thu tài sản |
| Cơ quan xử lý | Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan có thẩm quyền khác | Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 98/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có | Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) |
| Hậu quả lâu dài | Tiền sử vi phạm hành chính, hàng hóa có thể bị tịch thu/tiêu hủy | Án tích hình sự, nguy cơ phạt tù, phạt tiền bổ sung và hạn chế hoạt động nghề nghiệp/kinh doanh |
Nghị định 98/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 26/8/2020, có hiệu lực từ ngày 15/10/2020, là văn bản điều chỉnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đây là căn cứ để xử lý hành chính đối với hành vi kinh doanh, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng hóa nhập lậu khi chưa đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điểm dễ gây hiểu nhầm nghiêm trọng nhất nằm ở tình huống giá trị lô hàng dưới 100 triệu đồng: nhiều người cho rằng chắc chắn chỉ bị phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu trước đó đương sự đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi buôn lậu hoặc các hành vi liên quan quy định tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 BLHS 2015 (sđ, bs 2017), hoặc đã bị kết án mà chưa xóa án tích, thì dù giá trị hàng hóa nhỏ hơn 100 triệu đồng, hành vi vẫn có thể đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự theo khoản 1 Điều 188.
Lưu ý thực tế từ Luật sư: Trong thực tiễn áp dụng, giá trị hàng hóa không được tự khai hay tự tính, mà do Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định, thường căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm phát hiện. Đây là bước quyết định khung hình phạt.
Cần đánh giá ngay rủi ro hình sự trong vụ mỹ phẩm nhập lậu? Luật Quang Duy hỗ trợ rà soát hồ sơ, chứng từ nhập khẩu, giá trị hàng hóa, vai trò của từng người liên quan và hướng làm việc với cơ quan điều tra. Liên hệ: 0367.996.696.
Xem thêm: Thủ Tục Xin Giấy Phép Quảng Cáo Mỹ Phẩm
Buôn Lậu Mỹ Phẩm Bị Phạt Tù Bao Nhiêu Năm? Bảng Hình Phạt Đầy Đủ
Căn cứ Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (Luật số 12/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), tội buôn lậu mỹ phẩm có mức phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy khung đối với cá nhân. Khung hình phạt được xác định chủ yếu theo giá trị hàng hóa vi phạm, kết hợp với các tình tiết tăng nặng định khung. Ngoài phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung, cấm hành nghề và tịch thu tài sản.
Bảng dưới đây tổng hợp 4 khung hình phạt đối với cá nhân theo Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017):
| Khoản | Giá trị hàng hóa / Tình tiết định khung | Hình phạt chính | Tình tiết đặc trưng |
| Khoản 1 | Từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng | Phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án về các hành vi, tội danh liên quan mà chưa được xóa án tích |
| Khoản 2 | Từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng | Phạt tiền từ 300 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm | Hoặc: có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm, thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng |
| Khoản 3 | Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng | Phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Hoặc: thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng |
| Khoản 4 | Từ 1 tỷ đồng trở lên | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm | Hoặc: thu lợi bất chính từ 1 tỷ đồng trở lên; lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác |
Lưu ý quan trọng: Giá trị hàng hóa được xác định theo quy định về định giá tài sản trong tố tụng hình sự, thường căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm phát hiện vi phạm, không phải chỉ dựa vào giá mua vào hoặc giá khai báo của người vi phạm. Đây là điểm then chốt quyết định người bị bắt sẽ chịu khung nào.
Hình Phạt Bổ Sung Kèm Theo Án Tù
Ngoài hình phạt chính, căn cứ khoản 5 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017), người phạm tội còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, áp dụng song song với hình phạt chính nếu Tòa án quyết định.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, tùy tính chất vụ án và quyết định của Tòa án.
Toàn bộ tang vật là mỹ phẩm nhập lậu và phương tiện vận chuyển cũng có thể bị tịch thu, xử lý theo quy định chung về xử lý vật chứng trong vụ án hình sự.
Pháp Nhân Thương Mại Bị Xử Lý Thế Nào?
Doanh nghiệp, công ty hoặc tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu mỹ phẩm bị xử lý theo khoản 6 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017). Khung hình phạt dành cho pháp nhân không phải tù giam mà là phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
| Mức độ vi phạm | Hình phạt đối với pháp nhân thương mại |
| Thuộc khoản 1 Điều 188 theo điều kiện áp dụng cho pháp nhân thương mại | Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng |
| Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 188 | Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng |
| Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 188 | Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng |
| Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 188 | Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm |
| Thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS về đình chỉ hoạt động vĩnh viễn | Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn |
Ngoài hình phạt chính, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điểm cần chú ý: việc xử lý hình sự pháp nhân thương mại không loại trừ trách nhiệm hình sự cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý, người điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội nếu có đủ căn cứ. Cả hai chủ thể có thể bị truy cứu đồng thời theo các điều khoản tương ứng.
Lưu ý thực tế từ Luật sư: Trong thực tiễn, nhiều trường hợp bị can ở khoản 1 với lô hàng “gần ngưỡng 300 triệu” nhưng sau khi định giá lại, giá trị hàng vượt 300 triệu đồng và bị chuyển sang khoản 2 với mức hình phạt nặng hơn đáng kể.
Tương tự, người chỉ nhận vận chuyển thuê vẫn có thể bị xử lý theo khung tương ứng với tổng giá trị lô hàng nếu bị xác định là đồng phạm, không phải chỉ theo phần thù lao nhận được.
Nếu bạn hoặc người thân đang bị điều tra về hành vi liên quan đến mỹ phẩm nhập lậu, cần tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn làm việc với cơ quan điều tra, trước khi kết luận định giá hàng hóa được ban hành.
Yếu Tố Nào Quyết Định Mức Án Buôn Lậu Mỹ Phẩm Cao Hay Thấp?
Khung hình phạt theo Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) xác định mức án tối thiểu và tối đa. Nhưng mức án cụ thể Tòa tuyên nằm trong khoảng đó và phụ thuộc vào tổ hợp tình tiết định khung, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ, vai trò của bị cáo và thái độ của bị cáo trong suốt quá trình tố tụng. Hiểu điều này giúp đánh giá sơ bộ được tình huống của mình trước khi làm việc với luật sư.
Bảng dưới đây tóm tắt tác động của các tình tiết chính:
| Nhóm | Tình tiết | Căn cứ pháp lý | Tác động đến mức án |
| Định khung tăng nặng | Phạm tội có tổ chức | Điểm a khoản 2 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể chuyển từ khoản 1 sang khoản 2 hoặc làm căn cứ áp dụng khung nặng hơn |
| Định khung tăng nặng | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn | Điểm e khoản 2 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể chuyển sang khoản 2 nếu đủ căn cứ chứng minh |
| Định khung tăng nặng | Tái phạm nguy hiểm | Điểm i khoản 2 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Làm vụ án bị đánh giá nghiêm trọng hơn và thường bất lợi khi xem xét án treo, giảm nhẹ |
| Giảm nhẹ | Tự thú | Điểm r khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể được tính là tình tiết giảm nhẹ nếu đáp ứng điều kiện pháp luật |
| Giảm nhẹ | Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải | Điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể được Tòa án cân nhắc khi lượng hình |
| Giảm nhẹ | Tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả | Điểm b khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể là tình tiết giảm nhẹ độc lập nếu có căn cứ chứng minh |
| Giảm nhẹ | Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án | Điểm t khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) | Có thể hỗ trợ đề nghị mức án thấp hơn trong khung hoặc xem xét Điều 54 nếu đủ điều kiện |
Lưu ý về tình tiết giảm nhẹ: Căn cứ Điều 54 BLHS 2015 (sđ, bs 2017), khi bị cáo có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51, Tòa án có thể quyết định mức hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, nhưng phải trong khung liền kề nhẹ hơn của điều luật; trường hợp người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể thì có thể được xem xét theo quy định riêng của Điều 54. Điều này có ý nghĩa thực tiễn lớn, đặc biệt với người ở giáp ranh giữa hai khung.
Quy Trình Tố Tụng Từ Khi Bị Bắt Đến Khi Tuyên Án
Theo Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, quy trình tố tụng một vụ buôn lậu mỹ phẩm thường diễn ra theo 7 bước:
- Phát hiện và bắt giữ: Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc Cơ quan điều tra phát hiện tang vật tại cửa khẩu, sân bay, bưu điện, đường mòn lối mở hoặc kho hàng.
- Tạm giữ tố tụng hình sự: Thời hạn tạm giữ theo Điều 118 BLTTHS 2015 không quá 03 ngày; trường hợp cần thiết có thể gia hạn nhưng phải theo đúng điều kiện, thẩm quyền và thủ tục luật định.
- Định giá hàng hóa: Cơ quan điều tra trưng cầu Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định giá trị thị trường của lô hàng; đây là bước quan trọng để xác định có khởi tố hình sự hay không và khởi tố theo khoản nào.
- Khởi tố vụ án, khởi tố bị can: Sau khi có tài liệu, chứng cứ đủ căn cứ theo quy định.
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn, trong đó có thể có tạm giam: Theo Điều 119 và Điều 173 BLTTHS 2015, tạm giam không phải biện pháp mặc nhiên trong mọi vụ án; thời hạn tạm giam để điều tra phụ thuộc loại tội phạm và có thể được gia hạn theo điều kiện luật định.
- Truy tố: Viện kiểm sát nhân dân ra cáo trạng và chuyển hồ sơ sang Tòa án nếu đủ căn cứ truy tố.
- Xét xử sơ thẩm và phúc thẩm: Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét xử; bị cáo hoặc Viện kiểm sát có quyền kháng cáo, kháng nghị theo thời hạn và thủ tục quy định tại BLTTHS, trong đó thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm thường là 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc từ ngày nhận/niêm yết bản án trong trường hợp vắng mặt.
Cần Làm Gì Ngay Khi Bị Triệu Tập Điều Tra?
- Liên hệ luật sư hình sự trước khi làm việc với cơ quan điều tra: lời khai đầu tiên có giá trị pháp lý trong suốt quá trình tố tụng và rất khó xử lý nếu đã khai bất lợi, thiếu chính xác hoặc mâu thuẫn.
- Không tự khai báo tràn lan khi chưa có luật sư hỗ trợ: người bị buộc tội có quyền không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội, đồng thời có quyền có người bào chữa theo quy định của BLTTHS.
- Thu thập ngay các tài liệu có thể chứng minh tình tiết giảm nhẹ: hóa đơn mua hàng hợp pháp, chứng từ nộp thuế, lịch sử hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân thân, tài liệu thể hiện vai trò hạn chế trong vụ án nếu có.
- Không xóa dữ liệu trên điện thoại hoặc máy tính: hành vi xóa dữ liệu, tiêu hủy chứng cứ có thể làm phát sinh bất lợi trong quá trình tố tụng hoặc bị xem xét theo tội danh khác nếu đủ yếu tố cấu thành.
- Không bỏ trốn: bỏ trốn có thể làm mất lợi thế về thái độ hợp tác, ảnh hưởng đến việc xem xét tình tiết giảm nhẹ và có thể dẫn đến áp dụng biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc hơn.
Hiểu Lầm Phổ Biến Về Mức Án
Hiểu lầm 1: “Xách tay từng chuyến nhỏ thì không bị tính gộp”
Pháp luật có thể xem xét tổng giá trị hàng hóa trong cùng vụ án hoặc cùng quá trình phạm tội nếu cơ quan điều tra có căn cứ chứng minh các lần vận chuyển, mua bán có liên hệ với nhau. Nếu xác định được nhiều chuyến vận chuyển trong cùng một quá trình phạm tội, giá trị có thể được cộng dồn để xác định khung hình phạt theo Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017).
Hiểu lầm 2: “Chỉ vận chuyển thuê thì không bị xử nặng như chủ hàng”
Người vận chuyển thuê có thể bị xem xét là đồng phạm theo Điều 17 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) nếu chứng minh được họ biết rõ hoặc có đủ căn cứ xác định họ nhận thức được đây là hàng lậu nhưng vẫn tham gia. Mức án cụ thể được xác định theo vai trò, nhưng khung hình phạt áp dụng vẫn có thể căn cứ vào tổng giá trị lô hàng, không phải thù lao nhận được. Vai trò “giúp sức không đáng kể” chỉ được cân nhắc giảm nhẹ nếu chứng minh được theo khoản 2 Điều 54 BLHS 2015 (sđ, bs 2017).
Hiểu lầm 3: “Đã nộp phạt hành chính là xong”
Biên bản hoặc quyết định xử phạt hành chính có thể trở thành căn cứ bất lợi nếu sau đó người vi phạm tiếp tục thực hiện hành vi cùng loại hoặc thuộc các hành vi, tội danh liên quan mà Điều 188 liệt kê. Trong trường hợp này, tiền sử xử phạt có thể là một trong các điều kiện để khởi tố hình sự dù giá trị hàng dưới 100 triệu đồng, theo khoản 1 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017).
Lưu ý thực tế từ Luật sư: Giai đoạn nguy hiểm nhất không phải là phiên tòa mà là những buổi làm việc đầu tiên với cơ quan điều tra. Lời khai lúc này ảnh hưởng trực tiếp đến việc có được xác định là chủ mưu hay đồng phạm giúp sức, và có đủ tình tiết giảm nhẹ để Tòa xem xét áp dụng Điều 54 hay không. Nếu bạn hoặc người thân đang trong tình huống này, đừng để qua buổi làm việc đầu tiên mà chưa có luật sư.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tội Buôn Lậu Mỹ Phẩm
Buôn lậu mỹ phẩm giá trị nhỏ có bị đi tù không?
Hàng dưới 100 triệu đồng thường bị xử phạt hành chính nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 hoặc một trong các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 BLHS, hoặc đã có án tích chưa xóa về một trong các tội này, dù giá trị dưới ngưỡng vẫn có thể bị khởi tố hình sự theo khoản 1 Điều 188 BLHS 2015 (sđ, bs 2017).
Người vận chuyển thuê mỹ phẩm lậu có bị xử lý không?
Có thể. Người vận chuyển thuê có thể bị xem xét là đồng phạm theo Điều 17 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) nếu chứng minh được họ biết đây là hàng lậu hoặc có đủ căn cứ xác định họ nhận thức được tính chất bất hợp pháp của lô hàng. Khung hình phạt có thể tính theo tổng giá trị lô hàng, không phải chỉ theo thù lao nhận được.
Bán mỹ phẩm xách tay online có phạm tội buôn lậu không?
Tùy. Nếu hàng có chứng từ hợp lệ, đáp ứng điều kiện nhập khẩu, công bố và lưu hành theo quy định thì không mặc nhiên phạm tội buôn lậu. Nếu hàng không khai báo hải quan, không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp và đủ ngưỡng giá trị hoặc có tiền sự/án tích theo Điều 188, hành vi kinh doanh có hệ thống vẫn có thể bị xử lý hình sự. Kênh bán online không thay đổi bản chất pháp lý của hàng hóa.
Giá trị hàng hóa được tính như thế nào trong vụ án buôn lậu?
Giá trị hàng hóa được xác định theo quy định về định giá tài sản trong tố tụng hình sự, thường căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm phát hiện, không phải chỉ theo giá mua vào hay giá khai báo. Nhiều chuyến trong cùng vụ án hoặc cùng quá trình phạm tội có thể được xem xét cộng dồn nếu có đủ căn cứ. Kết quả định giá này quyết định trực tiếp khung hình phạt áp dụng.
Án treo có được áp dụng cho tội buôn lậu mỹ phẩm không?
Có thể, nhưng không mặc nhiên. Án treo chỉ có thể được xem xét khi mức phạt tù được tuyên không quá 03 năm, người phạm tội có nhân thân tốt, có đủ tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định, và không thuộc các trường hợp không cho hưởng án treo theo quy định. Căn cứ cần đối chiếu là Điều 65 BLHS 2015 (sđ, bs 2017) và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Kết Luận
Tội buôn lậu mỹ phẩm được xử lý theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Mức phạt tù đối với cá nhân dao động từ 06 tháng đến 20 năm tùy giá trị hàng hóa và tình tiết tăng nặng, trong đó ranh giới giữa xử lý hành chính và hình sự thường nằm ở ngưỡng 100 triệu đồng hoặc tiền sử vi phạm, án tích liên quan. Đối với pháp nhân thương mại, hình phạt có thể là phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Nếu bạn hoặc người thân đang có liên quan đến vụ việc về mỹ phẩm nhập lậu, cần tư vấn pháp lý sớm để đánh giá đúng tình huống, xác định vai trò, kiểm tra chứng cứ về nguồn gốc hàng hóa và chuẩn bị kịp thời trước khi làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng.
Luật Quang Duy hỗ trợ tư vấn các vụ việc liên quan đến mỹ phẩm nhập lậu, buôn lậu, vận chuyển thuê, kinh doanh online hàng nhập khẩu không đủ chứng từ và xử lý hình sự theo Điều 188 BLHS. Liên hệ Hotline để được tư vấn 0367.996.696.
