Danh mục mỹ phẩm phải công bố không chỉ là một danh sách để đối chiếu, xác định sai sản phẩm ngay từ đầu có thể khiến doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ không đúng hướng và chậm đưa hàng ra thị trường.

Bài viết này sẽ giúp bạn nhận diện những nhóm sản phẩm cần lưu ý, hiểu cách phân biệt mỹ phẩm với sản phẩm dễ gây nhầm lẫn và biết cần kiểm tra gì trước khi bắt đầu thủ tục công bố.

Danh Mục Các Nhóm Mỹ Phẩm Phải Công Bố

Các sản phẩm chăm sóc da, tóc, trang điểm, làm thơm cơ thể và vệ sinh cá nhân phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông nếu đáp ứng định nghĩa mỹ phẩm. Nghĩa vụ này áp dụng cho cả mỹ phẩm sản xuất trong nước và mỹ phẩm nhập khẩu, theo khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Danh mục trên Phiếu công bố liệt kê 20 nhóm sản phẩm có tên cụ thể, kèm mục “Sản phẩm khác”. Nhóm chăm sóc tóc gồm sáu dạng sản phẩm bên dưới. Vì vậy, không nên khẳng định danh mục chính thức có 24 nhóm hoặc xem đây là danh sách đóng.

Điểm quyết định là phân loại đúng bản chất sản phẩm, không chỉ đối chiếu tên gọi. Một sản phẩm dùng trên da chưa chắc là mỹ phẩm nếu mục đích sử dụng không phù hợp với khoản 1 Điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

danh-muc-my-pham-phai-cong-bo

Căn cứ pháp lý để xác định nhóm sản phẩm

Nội dung này dựa trên các quy định và phụ lục của những văn bản sau:

  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm, do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 25/01/2011, có hiệu lực từ ngày 01/04/2011. Khoản 1 Điều 2 xác định mỹ phẩm theo vị trí tiếp xúc và mục đích chính; Điều 3 quy định nghĩa vụ công bố trước khi lưu thông.
  • Thông tư số 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, ban hành ngày 31/12/2020. Quy định liên quan đến mỹ phẩm có hiệu lực từ ngày 15/02/2021. Điểm b khoản 1 Điều 1 sửa đổi Phụ lục số 01-MP bằng mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư.
  • Thông tư số 34/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm, do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 03/07/2025, có hiệu lực từ ngày 18/08/2025. Khoản 2 Điều 1 sửa đổi Điều 5 về cách lập Phiếu công bố.

Theo định nghĩa pháp lý, mỹ phẩm là chất hoặc chế phẩm tiếp xúc với bộ phận bên ngoài cơ thể, hoặc răng và niêm mạc miệng. Mục đích chính gồm làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. Đây là cơ sở để xác định sản phẩm có thuộc phạm vi công bố mỹ phẩm hay không.

Bảng nhóm sản phẩm và ví dụ cụ thể

Bảng dưới đây trình bày theo thứ tự các nhóm tại mục 2 Phụ lục số 01-MP, được sửa đổi bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT. Ví dụ chỉ giúp nhận diện sơ bộ, không thay thế việc kiểm tra công thức, công dụng và cách sử dụng của sản phẩm cụ thể.

Nhóm sản phẩmVí dụ cụ thể
1. Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên daKem dưỡng ẩm, sữa dưỡng thể, dầu dưỡng da
2. Mặt nạ, trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hóa họcMặt nạ giấy dưỡng ẩm, mặt nạ dạng kem
3. Chất phủ màu dạng lỏng, nhão hoặc bộtKem nền, sản phẩm nền có màu
4. Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinhPhấn phủ, phấn má, phấn rôm
5. Xà phòng rửa tay, xà phòng khử mùiXà phòng làm sạch tay, xà phòng khử mùi cơ thể
6. Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinhNước hoa dùng trên cơ thể, nước thơm eau de Cologne
7. Sản phẩm để tắmSữa tắm, muối tắm, dầu tắm, gel tắm
8. Sản phẩm tẩy lôngKem tẩy lông
9. Sản phẩm khử mùi và chống mùi, giảm mùi mồ hôiLăn khử mùi, xịt khử mùi cơ thể
10. Sản phẩm chăm sóc tócSản phẩm nhuộm, tẩy màu, uốn, duỗi, giữ nếp, định dạng, làm sạch, dưỡng và tạo kiểu tóc
11. Sản phẩm dùng cho cạo râu hoặc sau khi cạo râuKem cạo râu, sữa dùng sau cạo râu
12. Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắtMascara, phấn mắt, sản phẩm tẩy trang
13. Sản phẩm dùng cho môiSon màu, son dưỡng môi
14. Sản phẩm chăm sóc răng và miệngKem đánh răng, nước súc miệng làm sạch khoang miệng
15. Sản phẩm chăm sóc và trang điểm cho móng tay, móng chânSơn móng, sản phẩm chăm sóc móng
16. Sản phẩm vệ sinh cơ quan sinh dục ngoàiDung dịch vệ sinh dùng bên ngoài
17. Sản phẩm chống nắngKem chống nắng, sữa chống nắng
18. Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắngKem tạo màu da rám nắng
19. Sản phẩm làm trắng daKem dưỡng có công dụng làm trắng da
20. Sản phẩm chống nhăn daKem, serum có công dụng chống nhăn
Sản phẩm khác, phải ghi rõSản phẩm cần mô tả cụ thể và đối chiếu định nghĩa mỹ phẩm

Tên nhóm và các dạng chăm sóc tóc trong bảng được đối chiếu với mẫu Phiếu công bố tại Phụ lục 1 Thông tư số 29/2020/TT-BYT.

Riêng dầu gội thuộc dạng làm sạch trong nhóm chăm sóc tóc. Không nên xếp dầu gội vào nhóm sản phẩm để tắm chỉ vì sản phẩm được sử dụng trong lúc tắm. Mẫu Phiếu công bố yêu cầu đánh dấu dạng sản phẩm cụ thể bên dưới nhóm chăm sóc tóc.

Sau khi xác định sản phẩm thuộc danh mục mỹ phẩm phải công bố, doanh nghiệp cần thực hiện đúng thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Sơ đồ nhận diện nhanh theo sáu cụm

Để dễ tra cứu, có thể sắp xếp sản phẩm theo sơ đồ đọc: chăm sóc da → chăm sóc tóc → trang điểm → chăm sóc cơ thể → chăm sóc răng miệng → sản phẩm dành cho trẻ em.

Đây là cách tổ chức thông tin, không phải sáu nhóm pháp lý độc lập. Sản phẩm dành cho trẻ em vẫn cần xếp theo công dụng tương ứng, như dưỡng da, tắm hoặc bột vệ sinh; đối tượng sử dụng không thay thế việc xác định dạng sản phẩm.

Lưu ý từ Luật sư: những hiểu lầm dễ dẫn đến phân loại sai

  1. Chỉ sản phẩm có tên trong bảng mới phải công bố.

    Cách hiểu này bỏ qua mục “Sản phẩm khác” và định nghĩa tại khoản 1 Điều 2. Nếu một chế phẩm đáp ứng định nghĩa mỹ phẩm và được đưa ra lưu thông tại Việt Nam, việc tên thương mại không xuất hiện trong danh mục không tự tạo ra ngoại lệ công bố.

  2. Sản phẩm dạng kem, gel hoặc dầu đều có thể công bố là mỹ phẩm.

    Dạng bào chế chỉ là một yếu tố nhận diện. Cần xem sản phẩm tiếp xúc ở đâu và mục đích chính là gì. Không thể dùng tên nhóm “kem dùng trên da” để thay thế việc đánh giá một chế phẩm có công dụng điều trị.

  3. Có số tiếp nhận nghĩa là cơ quan nhà nước đã chứng nhận an toàn và hiệu quả.

    Khoản 4 Điều 2 quy định số tiếp nhận xác nhận việc khai báo, không có giá trị chứng nhận sản phẩm bảo đảm an toàn, hiệu quả hoặc đáp ứng toàn bộ yêu cầu ASEAN. Trách nhiệm về sản phẩm vẫn thuộc tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường.

Sai lệch trong phân loại có thể kéo theo nội dung kê khai không phù hợp. Điểm b khoản 2 Điều 7, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BYT, quy định việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu; hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng thì không được cấp số tiếp nhận.

Checklist trước khi chọn nhóm công bố

  • Đối chiếu vị trí sử dụng và mục đích chính với khoản 1 Điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.
  • Chuẩn bị công thức thành phần, nội dung nhãn và hướng dẫn sử dụng để kiểm tra sự phù hợp của thông tin sản phẩm.
  • Chọn dạng sản phẩm theo Phụ lục số 01-MP; với chăm sóc tóc, xác định dạng cụ thể bên dưới.
  • Không gộp hồ sơ chỉ vì các sản phẩm cùng nhóm. Khoản 2 Điều 5, được sửa đổi bởi Thông tư số 34/2025/TT-BYT, quy định nguyên tắc mỗi sản phẩm trong một Phiếu công bố và các trường hợp được phép công bố chung.

Hồ Sơ Và Quy Trình Nộp Phiếu Công Bố Sản Phẩm Mỹ Phẩm Đúng Chuẩn

Mỹ phẩm nhập khẩu nộp hồ sơ công bố tại Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. Mỹ phẩm sản xuất trong nước nộp tại cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt nhà máy sản xuất. Cơ quan này trước đây được gọi là Sở Y tế. Sản phẩm chỉ được đưa ra lưu thông khi đã có số tiếp nhận Phiếu công bố.

Bảng so sánh hồ sơ trong nước và nhập khẩu

Phiếu công bố theo mẫu Phụ lục số 01-MP là tài liệu chung của cả hai trường hợp. Phần còn lại của hồ sơ khác nhau như sau.

Nội dungMỹ phẩm sản xuất trong nướcMỹ phẩm nhập khẩu
Nơi nộpCơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi đặt nhà máy (điểm b khoản 1 Điều 7)Cục Quản lý Dược (điểm a khoản 1 Điều 7)
Giấy ủy quyềnChỉ cần khi người đứng tên công bố không phải nhà sản xuất. Là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ.Bắt buộc. Phải có chứng thực chữ ký và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)Không áp dụngCó đối với trường hợp phải nộp CFS; một số trường hợp được miễn CFS theo khoản 4 Điều 4
Đăng ký kinh doanhKhông còn là thành phần hồ sơ riêng theo Điều 4; khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ.Không còn là thành phần hồ sơ riêng theo Điều 4; khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ.

Sản phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi là sản phẩm sản xuất trong nước. Vì vậy loại sản phẩm này nộp theo hướng của hàng trong nước.

Bảng trên đã được đối chiếu với Điều 4 theo quy định hiện hành. Khoản 2 Điều 4 về bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã bị bãi bỏ. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, CFS được áp dụng theo khoản 4 Điều 4 và có các trường hợp được miễn theo quy định.

Quy trình bốn bước

  1. Chuẩn bị hồ sơ. Phiếu công bố lập theo Phụ lục số 01-MP, cách ghi theo Phụ lục số 02-MP. Hồ sơ trực tuyến cần 01 bản điện tử; hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cần 02 bản giấy. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định. Hồ sơ trực tuyến chấp nhận chữ ký điện tử hoặc chữ ký số.
  2. Nộp hồ sơ. Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền theo cơ chế một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ có thể thực hiện theo hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thủ tục hành chính hiện hành.
  3. Cơ quan kiểm tra hồ sơ. Theo điểm a khoản 2 Điều 7, cơ quan ban hành số tiếp nhận trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng, cơ quan thông báo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nêu cụ thể nội dung cần sửa. Hồ sơ bổ sung gồm văn bản giải trình và Phiếu công bố hoặc tài liệu đã sửa.
  4. Nhận số tiếp nhận. Sau khi nhận hồ sơ bổ sung đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền ban hành số trong 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng, cơ quan thông báo bằng văn bản không cấp số trong 05 ngày làm việc. Điều 8 quy định cách ghi số tiếp nhận.

Theo văn bản gốc, nếu cơ quan không nhận được hồ sơ bổ sung trong 03 tháng kể từ ngày có thông báo, hồ sơ không còn giá trị. Muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới.

Cách lập Phiếu để tránh phải sửa hồ sơ

Điều 5 (sửa đổi bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT) đặt ra các yêu cầu sau:

  • Mỗi sản phẩm công bố trong một Phiếu. Sản phẩm hoàn chỉnh từ các công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Nếu nhiều công ty cùng tham gia các công đoạn của một sản phẩm, lập chung một Phiếu và nêu rõ tên, địa chỉ, công đoạn của từng công ty.
  • Cùng một chủ sở hữu, được công bố chung trong hai trường hợp. Trường hợp thứ nhất là các sản phẩm đóng gói với tên chung và bán dưới dạng bộ sản phẩm. Trường hợp thứ hai là các sản phẩm cùng tên, cùng dòng, công thức tương tự nhau nhưng khác màu hoặc mùi. Sản phẩm nhuộm tóc và nước hoa phải công bố riêng cho từng màu, từng mùi.
  • Thành phần ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Thành phần dưới 1% được liệt kê theo thứ tự bất kỳ sau các thành phần trên 1%.
  • Tên thành phần ghi theo danh pháp quốc tế INCI. Thực vật và dịch chiết thực vật ghi bằng tên khoa học.
  • Thành phần có giới hạn nồng độ trong các Phụ lục ASEAN phải nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm.
  • Phiếu viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các mục 3, 8, 9, 10 phải ghi bằng tiếng Việt hoặc song ngữ Việt và Anh.

Lưu ý từ Luật sư: vì sao khâu kê khai quan trọng

Khoản 1 Điều 48 (sửa đổi) quy định tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của nội dung kê khai. Họ cũng chịu trách nhiệm về sự phù hợp, thống nhất giữa Phiếu công bố và các tài liệu trong hồ sơ. Số tiếp nhận chỉ có giá trị chứng nhận việc khai báo. Theo khoản 4 Điều 2, số này không chứng nhận sản phẩm an toàn hay hiệu quả.

Vì vậy, trước khi nộp nên đối chiếu tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất giữa Phiếu, giấy ủy quyền, CFS và nhãn. Công bố tính năng cũng phải đáp ứng hướng dẫn ASEAN tại Phụ lục số 03-MP theo khoản 4 Điều 3. Tổ chức, cá nhân đứng tên còn phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam theo khoản 3 Điều 3.

Khi nào nên nhờ luật sư rà hồ sơ

Hồ sơ nhập khẩu có giấy ủy quyền cần hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Sản phẩm có nhiều nhà sản xuất tham gia công đoạn, hoặc cần gộp nhiều sản phẩm vào một Phiếu, cũng nên được rà soát. Luật Quang Duy có thể hỗ trợ kiểm tra thành phần hồ sơ, CFS, giấy ủy quyền và Phiếu công bố trước khi nộp, qua số 0367.996.696.

Những Trường Hợp Không Bắt Buộc Công Bố Mỹ Phẩm Và Rủi Ro Cần Tránh

Có một số trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm không bắt buộc thực hiện công bố sản phẩm. Điều kiện chung là sản phẩm không được đưa ra lưu thông trên thị trường. Muốn bán, doanh nghiệp vẫn phải có số tiếp nhận Phiếu công bố theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Các trường hợp không bắt buộc công bố

Khoản 2 Điều 35 nêu ba nhóm nhập khẩu đặc biệt không bắt buộc thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm. Khoản 1 Điều 35 về nhập khẩu mỹ phẩm đã được bãi bỏ, vì vậy không nên tiếp tục dẫn quy định cũ tại khoản này.

Trường hợpĐiều kiện theo văn bản gốcHạn chế
Nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệmGửi Đơn hàng nhập khẩu theo Phụ lục số 14-MP tới cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính; tối đa 10 mẫu cho mỗi sản phẩm.Chỉ dùng đúng mục đích, không được lưu thông trên thị trường
Quà biếu, quà tặngLàm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt định mức hàng hóa được miễn thuế.Không được lưu thông trên thị trường
Trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khácLàm thủ tục xin giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hànhĐiều 35 không quy định sản phẩm này được bán trong nước

Phụ lục số 14-MP đã được thay thế theo quy định hiện hành, nhưng giới hạn tối đa 10 mẫu cho mỗi sản phẩm vẫn được giữ; đồng thời cơ quan tiếp nhận được chuyển sang cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính.

Quy định này chỉ nằm trong điều về nhập khẩu. Điều 35 không nói về sản xuất trong nước, nên không nên suy rộng thành “miễn công bố” cho mọi sản phẩm.

Cách kiểm tra trước khi nhập khẩu hoặc kinh doanh

Sơ đồ quyết định dưới đây là cách sắp xếp của tôi dựa trên Điều 3 và Điều 35.

  1. Sản phẩm có đưa ra bán hoặc lưu thông trên thị trường không? Nếu có, cần số tiếp nhận Phiếu công bố trước.
  2. Nếu không bán, mục đích nhập khẩu là gì? Nghiên cứu, kiểm nghiệm; quà biếu, quà tặng; hay trưng bày và tạm nhập tái xuất? Mỗi mục đích có thủ tục riêng như bảng trên.
  3. Đã đủ điều kiện của đúng nhóm đó chưa? Ví dụ đơn hàng nghiên cứu, kiểm nghiệm gửi cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính, trị giá quà biếu trong định mức miễn thuế, hoặc giấy phép của Bộ Công Thương.
  4. Sau khi nhập, sản phẩm có thể bị chuyển sang bán hoặc phân phối không? Nếu có, quay lại bước 1, vì Điều 35 không cho phép lưu thông các sản phẩm nhập khẩu nhóm a và b.

Tình huống giả định minh họa

Hai tình huống sau là giả định, không phải hồ sơ thực tế.

  • Một công ty nhập vài mẫu kem dưỡng để gửi phòng thí nghiệm kiểm nghiệm. Công ty gửi đơn hàng theo Phụ lục số 14-MP tới cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính và dùng mẫu đúng mục đích. Trường hợp này nằm trong nhóm a khoản 2 Điều 35.
  • Một cá nhân nhận kem dưỡng làm quà rồi rao bán trực tuyến. Điều 35 không cho phép lưu thông sản phẩm quà biếu, nên đây không còn là trường hợp được miễn. Muốn bán, cần công bố trước.

Rủi ro khi bán sản phẩm chưa công bố

Theo khoản 2 Điều 68 Nghị định số 90/2026/NĐ-CP, hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc diện bị xử phạt. Cơ sở kinh doanh cần kiểm tra tình trạng công bố trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Mức phạt tại khoản 2 Điều 68 Nghị định số 90/2026/NĐ-CP là từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Hành vi này còn có thể bị áp dụng biện pháp buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm.

Đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường còn có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh mỹ phẩm từ 06 tháng đến 09 tháng theo quy định. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT cũng quy định cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông.

Lưu ý từ Luật sư: những nhầm lẫn thường gặp

Đây là nhận định chuyên môn dựa trên các điều khoản đã dẫn.

  • Miễn công bố không có nghĩa là được bán tự do. Mỗi nhóm miễn đều gắn với việc không đưa ra lưu thông trên thị trường. Dùng hàng nhập theo diện nghiên cứu hay quà biếu để kinh doanh là đi ngoài mục đích Điều 35 cho phép.
  • Không nên cho rằng chỉ người đứng tên công bố mới có rủi ro pháp lý. Việc đưa mỹ phẩm chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố ra lưu thông vẫn thuộc diện bị xử lý theo quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Giữ chứng từ của từng đợt nhập, gồm đơn hàng, giấy phép tạm nhập tái xuất và Phiếu công bố. Đây là cách chứng minh sản phẩm thuộc đúng trường hợp. Đây là khuyến nghị thực tiễn của tôi, không phải điều khoản bắt buộc.
  • Khi thay đổi công thức hoặc nhà sản xuất, cần đối chiếu quy định về thay đổi nội dung Phiếu công bố để xác định trường hợp phải đề nghị bổ sung hay công bố mới. Mỹ phẩm lưu thông có công thức không đúng hồ sơ công bố là trường hợp có thể bị thu hồi và xử lý theo quy định hiện hành.

Kết luận

Mỹ phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu đều phải có số tiếp nhận Phiếu công bố trước khi lưu thông. Các trường hợp nhập khẩu được miễn công bố (nghiên cứu, kiểm nghiệm, quà biếu, tạm nhập tái xuất) chỉ áp dụng khi sản phẩm không đưa ra bán trên thị trường. Việc phân loại đúng nhóm sản phẩm và lập hồ sơ chính xác từ đầu giúp doanh nghiệp tránh phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc kinh doanh sai quy định.

Cần rà soát hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm? Hãy liên hệ Luật Quang Duy qua hotline 0367.996.696.

5/5 - (1 bình chọn)
luat-su-tuong-long

Luật Sư Tưởng Hữu Long, thuộc Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội, mang đến 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với kiến thức sâu rộng và sự tận tâm trong công việc, ông đã hỗ trợ và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Ông là người sáng lập và điều hành Công Ty Luật Quang Duy, một trong những đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu tại Việt Nam với bề dày 10 năm kinh nghiệm trong ngành. Sự chuyên nghiệp và uy tín của Luật Sư Tưởng Hữu Long đã giúp ông trở thành một chuyên gia đáng tin cậy, luôn sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.. Twitter – Linkedin — Pinterest