Đăng ký bản quyền bài hát đã công bố là một bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi của tác giả và chủ sở hữu tác phẩm âm nhạc[1]. Mặc dù theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền tác giả được tự động bảo hộ ngay khi tác phẩm được sáng tạo, không phụ thuộc vào việc đăng ký[4], tuy nhiên việc đăng ký bản quyền vẫn mang lại nhiều lợi ích thiết thực.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về đăng ký bản quyền bài hát đã công bố, bao gồm:
- Lợi ích của việc đăng ký bản quyền bài hát
- Điều kiện để đăng ký bản quyền bài hát
- Hồ sơ và thủ tục đăng ký bản quyền bài hát
- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với bài hát
Lợi ích của việc đăng ký bản quyền bài hát
Việc đăng ký bản quyền bài hát mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho tác giả và chủ sở hữu tác phẩm:
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm[4].
- Khi có tranh chấp xảy ra, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích của tác giả, chủ sở hữu[4].
- Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền là tài sản có giá trị, có thể dùng để định giá tài sản, cổ phần hóa, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp[4].
- Đăng ký bản quyền giúp tác giả, chủ sở hữu tiến hành các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền[4].
Điều kiện để đăng ký bản quyền bài hát
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, bài hát cần đáp ứng các điều kiện sau[6]:
- Bài hát phải được thể hiện dưới dạng vật chất như bản nhạc, đĩa CD, USB…
- Bài hát phải do chính tác giả sáng tạo, không sao chép, đạo nhái từ người khác.
- Nội dung bài hát không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội, không xâm phạm quyền và lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký bản quyền bài hát
Hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát bao gồm[1][3]:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu)
- Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân của tác giả, chủ sở hữu
- 02 bản nhạc in trên giấy A4 có chữ ký của tác giả
- 02 đĩa CD chứa bài hát
- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện nộp hồ sơ)
- Các tài liệu chứng minh quyền tác giả, quyền sở hữu tùy từng trường hợp cụ thể như[3]:
- Giấy cam đoan của tác giả về quyền tác giả đối với bài hát
- Hợp đồng chuyển nhượng/hợp đồng sáng tác
- Bản thỏa thuận phân chia quyền giữa các đồng tác giả
- Quyết định giao nhiệm vụ sáng tác của tổ chức với tác giả
Tác giả/chủ sở hữu có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[6]. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[1].
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với bài hát
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả đối với bài hát được bảo hộ như sau[1]:
| Quyền nhân thân | Thời hạn bảo hộ |
|---|---|
| Đặt tên cho tác phẩm | Vô thời hạn |
| Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm | Vô thời hạn |
| Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc | Vô thời hạn |
| Quyền tài sản | Thời hạn bảo hộ |
|---|---|
| Làm tác phẩm phái sinh | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
| Biểu diễn tác phẩm trước công chúng | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
| Sao chép tác phẩm | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
| Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
| Truyền đạt tác phẩm đến công chúng | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
| Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm | Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết |
Lưu ý: Đối với tác phẩm có đồng tác giả, thời hạn bảo hộ được tính từ năm đồng tác giả cuối cùng qua đời[1].
Biểu diễn bài hát đã đăng ký bản quyền có cần xin phép tác giả không?
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, biểu diễn tác phẩm âm nhạc trước công chúng là một trong những quyền tài sản độc quyền của tác giả, chủ sở hữu[5]. Do đó, về nguyên tắc, việc biểu diễn bài hát đã đăng ký bản quyền phải được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu và trả tiền bản quyền[5].
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố mà không cần xin phép nhưng vẫn phải trả tiền nhuận bút, thù lao:
- Biểu diễn tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc, múa, xiếc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào
- Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy
- Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng để giới thiệu hình ảnh tác phẩm đó
Ngoài ra, việc biểu diễn bài hát trong sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại cũng không phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao[5].
Kết luận
Đăng ký bản quyền bài hát đã công bố là việc làm cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu. Tác giả nên chủ động thực hiện thủ tục này ngay sau khi hoàn thành tác phẩm để được pháp luật bảo hộ một cách tốt nhất. Mọi hành vi sử dụng bài hát đã đăng ký bản quyền vì mục đích thương mại đều phải được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu và trả tiền bản quyền theo quy định của pháp luật.
Nếu bạn đang băn khoăn không biết làm thế nào để bảo vệ bản quyền cho những bài hát chưa công bố, hãy tham khảo bài viết “Đăng ký bản quyền bài hát chưa công bố” để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
Công ty Luật Quang Duy, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng trong việc đăng ký bản quyền tác giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Để được tư vấn trực tiếp, quý khách vui lòng liên hệ:
